Hỏi đáp Pháp Luật

Chứng minh thư (CMND) không được dùng trong trường hợp nào?

Những trường hợp nào không được sử dụng Chứng minh nhân dân (CMND) năm 2022? Chứng minh thư là một loại giấy tờ quan trọng dùng để chứng minh nhân thân, lý lịch của một người. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, pháp luật quy định cá nhân không được sử dụng CMND. Vậy đó là trường hợp nào? Bài viết dưới đây của Thoidaihaitac.vn xin cung cấp thông tin đến bạn đọc.

Chứng minh thư bị cấm sử dụng

  • 1. Khi người dùng sử dụng hai hoặc nhiều thẻ ID
  • 2. Khi được thôi quốc tịch Việt Nam
  • 3. Khi ra nước ngoài định cư
  • 4. Khi sử dụng chứng minh thư của người khác
  • 5. Từ năm 2036 trở đi
  • 6. Các trường hợp khác
Chứng minh thư bị cấm sử dụng

1. Khi người dùng sử dụng hai hoặc nhiều thẻ ID

Tại Thông tư 04/1999 / TT-BCA (C13) hướng dẫn Nghị định 05/1999 / NĐ-CP về Chứng minh nhân dân, cấm một người sử dụng hai Chứng minh nhân dân trở lên. Đặc biệt:

– Mỗi công dân Việt Nam chỉ được cấp một Chứng minh nhân dân và có một số Chứng minh nhân dân riêng.

– Trường hợp mất CMND đã được cấp lại CMND khác, nếu mất CMND thì phải nộp lại cho cơ quan Công an nơi làm thủ tục cấp lại.

– Trường hợp đổi CMND thì phải nộp lại CMND theo Quyết định số 143 / CP ngày 09/8/1976 của Hội đồng Chính phủ (nếu có), CMND đã hết hạn sử dụng, bị hư hỏng hoặc bị thay đổi nội dung đối với thẻ căn cước. cơ quan Công an ngay sau khi làm thủ tục cấp đổi để lưu cùng hồ sơ.

Do đó, một người chỉ được sử dụng 1 CMND và nếu có từ hai CMND trở lên do bị mất, hỏng thì cấp lại, nếu phát hiện bị mất thì phải nộp lại cho cơ quan công an.

2. Khi được thôi quốc tịch Việt Nam

Hình ảnh minh họa của CMND
Hình ảnh minh họa của CMND

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 10 Nghị định số 05/1999 / NĐ-CP quy định việc thu hồi Chứng minh nhân dân trong các trường hợp sau đây:

1- Chứng minh nhân dân bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:

a) Bị thu hồi hoặc thôi quốc tịch Việt Nam;

Căn cứ khoản 1 Điều 19 Luật Căn cước công dân 2014 quy định về người được cấp thẻ Căn cước công dân như sau:

1. Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi được cấp thẻ Căn cước công dân.

Như vậy, người được cấp CMND phải đáp ứng điều kiện là công dân Việt Nam, CMND chỉ cấp cho công dân Việt Nam sử dụng.

Do đó, khi một người bị tước hoặc thôi quốc tịch Việt Nam thì cá nhân đó sẽ không được giữ và sử dụng CMND của mình nữa.

Công an cấp huyện có thẩm quyền thu hồi các giấy tờ tùy thân nêu trên.

3. Khi ra nước ngoài định cư

Theo điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định 05/1999 / NĐ-CP cũng quy định các trường hợp bị thu hồi CMND bao gồm cả công dân Việt Nam ra nước ngoài định cư.

Trong trường hợp này, mặc dù chưa bị thu hồi quốc tịch Việt Nam nhưng công dân vẫn bị cấm sử dụng và bị thu hồi Giấy chứng minh nhân dân. Bên có thẩm quyền thu hồi tương tự trường hợp 2 là Công an cấp huyện.

4. Khi sử dụng chứng minh thư của người khác

Theo điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định 144/2021 / NĐ-CP, hành vi chiếm đoạt, sử dụng CMND của người khác sẽ bị phạt tiền từ 01-02 triệu đồng.

Hơn nữa, ở phần 1, bài viết cũng đề cập đến quy định tại Thông tư 04/1999 / TT-BCA, theo đó, một người chỉ được sử dụng một CMND và chỉ được cấp một CMND suốt đời. .

Vì vậy, hành vi sử dụng CMND của người khác là vi phạm pháp luật và bị nghiêm cấm.

5. Từ năm 2036 trở đi

Theo Thông tư 04/1999 / TT-BCA hướng dẫn Nghị định 05/1999 / NĐ-CP về Chứng minh nhân dân thì thời hạn sử dụng của Chứng minh nhân dân được quy định như sau:

Chứng minh nhân dân có giá trị trong vòng 15 năm. Mỗi công dân Việt Nam chỉ được cấp một Chứng minh nhân dân và có một số Chứng minh nhân dân riêng. Trường hợp có thay đổi, mất CMND thì có thể làm thủ tục đổi, cấp lại CMND khác nhưng số ghi trên CMND vẫn giữ nguyên như số trên CMND đã cấp.

Do đó, CMND có thời hạn 15 năm kể từ ngày cấp (dù là CMND 9 số hay 12 số).

Ngoài ra, theo Khoản 2 Điều 38 Luật Căn cước công dân 2014 thì:

Chứng minh nhân dân đã cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành còn thời hạn sử dụng theo quy định; Công dân có yêu cầu thì được đổi sang Chứng minh nhân dân.

Từ ngày 1/1/2021, Bộ Công an đã cấp thẻ căn cước công dân thay cho chứng minh thư nhân dân. Người được cấp chứng minh nhân dân từ cuối năm 2020 được tiếp tục sử dụng đến hết năm 2035.

Từ năm 2036, chứng minh nhân dân sẽ chính thức bị “khai tử” và việc sử dụng chứng minh nhân dân sau thời điểm này sẽ bị cấm.

6. Các trường hợp khác

Điều 5 Nghị định 05/1999 / NĐ-CP quy định những trường hợp sau đây phải làm thủ tục đổi CMND:

– Chứng minh nhân dân hết hạn sử dụng;

– Chứng minh nhân dân bị hỏng không sử dụng được;

– Thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh;

– Thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

– Thay đổi danh tính.

Tuy nhiên, hiện nay cơ quan có thẩm quyền sẽ không làm thủ tục cấp, làm lại CMND mà thay bằng thủ tục cấp CCCD bằng chip. Vì vậy, nếu thuộc các trường hợp trên, công dân nên đến cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục đề nghị cấp thẻ CCCD.

Trên đây là những trường hợp công dân không được sử dụng CMND. Mời Quý độc giả tham khảo các bài viết liên quan tại chuyên mục Hỏi đáp pháp luật và Phổ biến pháp luật của Thoidaihaitac.vn.

  • Chứng minh nhân dân 9 số sẽ được sử dụng đến bao giờ?
  • Các trường hợp không được cấp Căn cước công dân 2022
  • Thủ tục đổi số CCCD trên sổ BHXH

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button