Tài liệu

Công thức tính cường độ dòng điện Cách tính cường độ dòng điện

Cường độ dòng điện là gì? Công thức tính cường độ dòng điện là gì? Đây là câu hỏi được rất nhiều bạn học sinh quan tâm, vì vậy trong bài viết hôm nay Thoidaihaitac.vn xin giới thiệu toàn bộ kiến ​​thức về cường độ dòng điện.

Cường độ dòng điện là một trong những đại lượng vật lý cơ bản, được học trong các chương trình Vật lý 7, 8, 9, 10, 11. Biết công thức tính cường độ dòng điện không chỉ hỗ trợ cho việc tính toán mà còn giúp lựa chọn và sử dụng thiết bị điện phù hợp với đoạn mạch, đồng thời kéo dài tuổi thọ của thiết bị.

Công thức tính cường độ dòng điện

  • I. Cường độ dòng điện là gì?
  • II. Đơn vị đo cường độ dòng điện là gì?
  • III. Kí hiệu cho cường độ dòng điện là gì?
  • IV. Công thức tính cường độ dòng điện
    • 1. Công thức tính cường độ dòng điện không đổi
    • 2. Công thức tính cường độ dòng điện hiệu dụng:
    • 3. Công thức tính cường độ dòng điện theo định luật Ôm
    • 4. Cường độ dòng điện trong mạch tuân theo định luật Ôm.
    • 5. Cường độ dòng điện trung bình
    • 6. Công thức tính cường độ dòng điện cực đại
    • 7. Hiện tại bão hòa
  • V. Ví dụ minh họa về cường độ dòng điện
  • TẠI VÌ. Bài tập tính cường độ dòng điện

I. Cường độ dòng điện là gì?

Nói một cách đơn giản nhất, cường độ dòng điện là thước đo độ mạnh và độ yếu của dòng điện chạy trong mạch. Về mặt kỹ thuật, cường độ dòng điện cũng biểu thị số lượng electron đi qua tiết diện của dây dẫn trong một đơn vị thời gian nhất định. Theo đó, dòng điện càng mạnh thì cường độ dòng điện có giá trị càng lớn và ngược lại.

Hoặc: Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh hay yếu của dòng điện. Cường độ dòng điện cũng được xác định bằng thương số giữa điện tích ∆q dịch chuyển qua tiết diện thẳng của một dây dẫn trong khoảng thời gian ∆t và khoảng thời gian đó ..

Dòng điện không đổi

Cường độ dòng điện không đổi là cường độ dòng điện có giá trị không thay đổi theo thời gian.

Cường độ dòng điện hiệu dụng

Cường độ hiệu dụng của dòng điện xoay chiều là đại lượng có giá trị bằng cường độ dòng điện không đổi, sao cho khi đi qua cùng một điện trở R thì công suất tiêu hao trong R của hai dòng điện là như nhau.

II. Đơn vị đo cường độ dòng điện là gì?

  • Đơn vị đo là ampe, kí hiệu A.
  • 1 amp tương ứng với dòng điện di chuyển là 6.24150948
  • Chiết áp là gì – Ampe kế

III. Kí hiệu cho cường độ dòng điện là gì?

một. Biểu tượng cho cường độ dòng điện

Đơn vị đo cường độ dòng điện là Ampe, còn được viết tắt là A. Cường độ dòng điện được ký hiệu là I, theo hệ đo lường quốc tế SI.

Đơn vị đo cường độ dòng điện được đặt theo tên của nhà vật lý và toán học nổi tiếng người Pháp André Marie Ampère. Ông đã tạo ra rất nhiều thiết bị đo lường cho các thí nghiệm của mình. Những thiết bị này là tiền thân của Ampe kế sau này và cũng là dụng cụ để đo cường độ dòng điện. Do đó, đơn vị đo lường hiện nay dựa trên tên của ông.

Một đơn vị Ampe sẽ tương ứng với dòng chảy của 6.24150948.1018 electron (tương ứng với 1 colong) mỗi giây qua 1 khu vực dây dẫn. Công thức là 1A = 1C / s.

Có thể kể đến các loại ampe kế phổ biến hiện nay như: ampe kế xoay chiều / DC, ampe kế đo dòng điện, ampe kế đo điện trở cách điện, ampe kế điện trở đất hay miliamperometer hay còn gọi là dòng điện miliampe. .

b. Hướng của dòng điện

Như chúng ta đã biết, dòng điện được quy ước là sự dịch chuyển có hướng của các điện tích dương. Do đó, trong mạch điện có vật dẫn bằng kim loại, các êlectron mang điện tích âm chuyển động ngược chiều với chiều dòng điện trong vật dẫn.

Dòng điện chạy trong vật dẫn có thể chuyển động theo bất kỳ hướng nào. Vì vậy, khi có dòng điện I trong mạch, chiều của dòng điện quy ước phải được đánh dấu, thường bằng mũi tên trên sơ đồ mạch. Đây được gọi là chiều tham chiếu của dòng điện I, nếu dòng điện di chuyển ngược lại hướng tham chiếu thì tôi sẽ là chiều âm.

IV. Công thức tính cường độ dòng điện

1. Công thức tính cường độ dòng điện không đổi

I  =   frac {q} {t} (MỘT)

  • I là dòng điện không đổi (A)
  • q là điện tích chuyển động qua mặt cắt ngang của vật dẫn (C)
  • t thời gian điện tích đi qua tiết diện phẳng của (các) vật dẫn

2. Công thức tính cường độ dòng điện hiệu dụng:

I =  frac {Io} { sqrt {2}}

Trong đó:

  • Tôi là cường độ dòng điện hiệu dụng
  • Tôi0 là dòng điện tối đa

3. Công thức tính cường độ dòng điện theo định luật Ôm

I  =   frac {U} {R}

Trong đó:

I: Cường độ dòng điện (đơn vị A)

U: Điện áp (đơn vị V)

R: Điện trở (đơn vị)

4. Cường độ dòng điện trong mạch tuân theo định luật Ôm.

Nối tiếp: I = IĐầu tiên = Tôi2 =… = TôiN

Song song: I = IĐầu tiên + Tôi2 +… + TôiN

5. Cường độ dòng điện trung bình

I_ {tb}  =   frac {ΔQ} {Δt}

Trong đó:

  • Itb là ký hiệu cho cường độ dòng điện trung bình đơn vị (A).
  • t là ký hiệu cho một khoảng thời gian nhỏ
  • Q là điện tích trong thời gian Δt

6. Công thức tính cường độ dòng điện cực đại

I0 = I. 2

Trong đó:

  • I0 là cường độ dòng điện cực đại

7. Hiện tại bão hòa

Tôi = ne

Trong đó:

  • e là điện tích electron

Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai dây dẫn

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ (U = 0, I = 0)

Hiệu điện thế giữa hai đầu một vật dẫn tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần.

Cường độ dòng điện chạy qua một vật dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn đó.

V. Ví dụ minh họa về cường độ dòng điện

Ví dụ 1: Chuyển đổi đơn vị cho các giá trị sau:

a) 0,35A =… .mA

b) 25mA =…. Một

c) 1,28A = ….. mA

d) 32mA =…. Một

Câu trả lời

một. 0,35A = 350 mA

b. 425mA = 0,425A

c. 1,28A = 1280 mA

d. 32mA = 0,032A

Ví dụ 2: Hình 24.1 cho thấy mặt số của một ampe kế. Vui lòng cho biết:

a) Giới hạn đo của ampe kế

b) Phép chia nhỏ nhất

c) Số đọc của ampe kế khi kim ở vị trí (1)

d) Số chỉ của ampe kế khi kim ở vị trí (2)

Câu trả lời:

a) Giới hạn đo là 1,6A

b) Độ chia nhỏ nhất là 0,1A

c) I1 = 0,4A

d) I2 = 1,4A

Ví dụ 3:

Mắc tụ điện 2μF vào mạng điện xoay chiều có hiệu điện thế 220V và tần số 50 Hz. Cường độ dòng điện hiệu dụng qua tụ điện là bao nhiêu?

Câu trả lời:

Tần số góc: ω = 2πf = 100π rad / s.

Điện dung: Zc = 1 / ωC = 1 / 100π.2.10-6 = 5000 / π (Ω)

Vì đoạn mạch chỉ có tụ điện nên cường độ dòng điện rms được tính theo công thức:

I = U / Zc = 220: 5000 / π ≈ 0,14 A

Đáp số: 0,14 A

TẠI VÌ. Bài tập tính cường độ dòng điện

Bài 1: Trong khoảng thời gian 2s, một điện tích 1,50C chuyển động qua dây tóc bóng đèn tiết diện thẳng. Tính cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn.

Bài 2: Có một bộ pin của một thiết bị điện có thể cung cấp dòng điện 2A liên tục trong 1 giờ thì ta phải sạc lại.

a) Nếu bộ pin trên được sử dụng liên tục trong 4 giờ nhưng ở chế độ tiết kiệm năng lượng thì phải sạc lại. Tính cường độ dòng điện mà bộ pin này có thể cung cấp?

b) Tính suất điện động của bộ pin nếu trong thời gian 1 giờ nó sinh công 72 KJ.

bài 3: Chứng tỏ số êlectron chuyển động qua tiết diện thẳng của dây trong 2s là 6,25.1018 e. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là gì?

Bài 4: Một đoạn mạch gồm điện trở R1 = 300 Ω mắc song song với điện trở R2 = 600 Ω thành đoạn mạch có hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là 24V. Tính cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở?

Bài 5: Cho 2 điện trở R1 = 6Ω và R2 = 4Ω mắc nối tiếp và mắc vào hiệu điện thế 20V.

Tính cường độ dòng điện chạy qua các điện trở, hiệu điện thế ở hai đầu mỗi điện trở?

Tính công suất tỏa nhiệt của mỗi điện trở và của đoạn mạch? Tính nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở R2 trong 10 phút?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button