Tài liệu

Đề cương ôn tập giữa học kì 1 môn Lịch sử – Địa lí 6 năm 2022 – 2023 (Sách mới) Ôn thi giữa kì 1 lớp 6 môn Lịch sử – Địa lý sách CTST, Cánh diều

Đề cương ôn tập giữa học kì 1 môn Lịch sử – Địa lí 6 năm 2022 – 2023 mang tới những câu hỏi ôn tập sách Cánh diều, Chân trời sáng tạo, giúp các em học sinh ôn thi giữa học kì 1 năm 2022 – 2023 đạt kết quả cao.

Đồng thời, cũng giúp thầy cô tham khảo để hướng dẫn các em ôn tập giữa học kì 1 thật tốt theo chương trình mới. Đề cương giữa kì 1 môn Lịch sử – Địa lí 6 giúp tổng hợp lại toàn bộ những kiến thức quan trọng. Vậy mời thầy cô và các em cùng tải miễn phí:

Đề cương ôn tập giữa học kì 1 môn Lịch sử – Địa lí 6 năm 2022 – 2023

  • Đề cương ôn tập giữa học kì 1 môn Lịch sử – Địa lí 6 sách Chân trời sáng tạo
  • Đề cương ôn tập giữa học kì 1 môn Lịch sử – Địa lí 6 sách Cánh diều

Đề cương ôn tập giữa học kì 1 môn Lịch sử – Địa lí 6 sách Chân trời sáng tạo

Hãy tô vào tờ phiếu trả lời trắc nghiệm đáp án mà em cho là đúng:

Câu 1: Bia tiến sĩ ở Văn Miếu thuộc loại

A. Tư liệu chữ viết
B. Tư liệu hiện vật
C. Tư liệu truyền miệng
D. Không thuộc tư liệu nào

Câu 2: Nguyên tắc đầu tiên trong việc tìm hiểu và học tập lịch sử là

A. Xác định thời gian xảy ra các sự kiện
B. Xác định nơi xảy ra sự kiện
C. Xác định nhân vật lịch sử
D. Xác định nội dung cơ bản của sự kiện

Câu 3: Người phương Đông cổ đại làm ra lịch dựa vào cơ sở:

A. Sự di chuyển của các vì sao
B. Sự di chuyển của mặt trăng quanh trái đất
C. Sự di chuyển của mặt trời quanh trái đất
D. Sự di chuyển của mặt trời

Câu 4: Bằng tính toán chính xác người ta tính được một năm có:

A. 360 ngày 6 giờ
B. 361 ngày 6 giờ
C. 365 ngày 6 giờ
D. 366 ngày 6 giờ

Câu 5: Hiện nay thế giới sử dụng một thứ lịch chung đó là:

A. Dương lịch và âm lịch
B. Dương Lịch
C Âm lịch
D. Công lịch

Câu 6: Cách đây khoảng 3-4 triệu năm trên trái đất đã xuất hiện:

A. Loài vượn cổ
B. Người tối cổ
C. Người tinh khôn
D. Người nguyên thủy

Câu 7: Những hài cốt của người tối cổ được tìm thấy ở:

A.Đông Phi
B. Trên bán đảo Java
C. Gần Bắc Kinh
D. Cả 3 nơi trên

Câu 8: Người tối cổ khác loài vượn cổ ở các đặc điểm:

A.Đã là người
B. Đã bỏ hết dấu tích loài vượn
C. Đã biết chế tạo công cụ lao động
D. Câu A và C đúng

Câu 9: Người tối cổ đã sống

A. Theo bầy
B. Đơn lẻ
C. Theo thị tộc
D. Theo bộ lạc

Câu 10: Bầy người nguyên thủy vẫn còn sống trong tình trạng:

A. Ăn tươi nuốt sống
B. Ăn lông ở lỗ
C. Còn sơ khai như vượn cổ
D. Tất cả các tình trạng trên

Câu 11: Đời sống của người tinh khôn tiến bộ hơn so với người nguyên thủy vì

A. Họ biết chăn nuôi, trồng trọt
B. Họ biết làm đồ gốm, đồ trang sức
C. Họ sống thành thị tộc
D. Tất cả các đáp án trên

Câu 12: Kim loại được loài người sử dụng đầu tiên là:

A. Sắt
B. Đồng
C. Vàng
D. Bạc

Câu 13: Các quốc gia cổ đại xuất hiện ở phương đông vì

A.Nhờ đất đai màu mỡ
B. Điều kiện tự nhiên thuận lợi
C. Sớm sử dụng công cụ bằng sắt
D. Khí hậu thuận lợi

Câu 14: Các quốc gia cổ đại trong lịch sử xuất hiện sớm nhất ở:

A. Châu Phi và châu Âu
B. Phương Đông và Bắc Phi
C. Phương tây và Bắc Phi
D. Phương Đông và phương Tây

Câu 15: Đặc điểm của các quốc gia cổ đại phương Đông là:

A. Hình thành trên các bán đảo
B. Hình thành trên lưu vực các con sông lớn
C. Lấy nông nghiệp làm cơ sở kinh tế
D. Câu B và C đúng

Câu 16: Ngành sản xuất phát triển sớm nhất của các quốc gia cổ phương Đông là

A. Nông nghiệp
B. Công nghiệp
C. Thủ công nghiệp
D. Thương nghiệp

Câu 17: Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành trong khoảng:

A. Thiên niên kỉ IV-III TCN
B. Thiên niên kỉ IV TCN
C. Thiên niên kỉ III-IV TCN
D. Thiên niên kỉ V-IV TCN

Câu 18: Quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành sớm nhất đó là:

A. Ấn độ
B. Ai Cập, Lưỡng Hà
C. Trung Quốc
D. Ai Cập, Ấn Độ

Câu 19: Ai Cập được hình thành ở lưu vực sông:

A. Sông Nin
B. Sông Hằng
C. Sông Hồng
D. Sông Trường Giang

Câu 20: Đứng đầu nhà nước của các quốc gia cổ đại phương Đông là:

A. Vua chuyên chế
B. Quan lại
C. Chủ ruộng đất
D. Nông dân

Câu 21: Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm:

A. Hai tầng Lớp
B. Ba tầng Lớp
C. Bốn tầng lớp
D. Năm tầng lớp

Câu 22: Lực lượng sản xuất chính trong xã hội cổ đại phương Đông gồm:

A. Chủ nô
B. Qúi tộc
C. Nông dân
D. Nô lệ

Câu 23: Các quốc gia cổ đại phương Tây xuất hiện vào khoảng:

A. Đầu thiên niên kỉ I TCN
B. Cuối thiên niên kỉ I TCN
C. Đầu thiên niên kỉ II TCN
D. Cuối thiên niên kỉ II TCN

Câu 24: Kể tên các quốc gia cổ đại phương Tây:

A. Ai Cập và Lưỡng Hà
B. Hi Lạp và Rô-ma
B. Hi Lạp và Lưỡng Hà
D. Rô-ma và Ai Cập

Câu 25: Nền tảng kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Tây là:

A. Nông nghiệp
B. Thủ công nghiệp
C. Thủ công nghiệp và thương nghiệp
D. Thương nghiệp

Câu 26: Cư dân Địa Trung Hải thường tập trung ở đâu:

A.Nông thôn
B. Thành thị
C. Trung du
D. Thành thị

Câu 27: Người Ai Cập cổ đã tính được số pi bằng:

A. 3,12
B.3,14
C. 3,15
D. 3,16

Câu 28: Người phương Đông cổ đại đều sở dụng loại chữ:

A.Chữ nôm
B. Chữ Hán
C. Chữ tượng hình
D. Hệ chữ cái a, b, c….

Câu 29: Người Hi Lạp hiểu biết chính xác hơn về trái đất và hệ mặt trời nhờ:

A. Canh tác nông nghiệp
B. Đi biển
C. Buôn bán giữa các thị quốc
D. Khoa học kĩ thuật phát triển

Câu 30: Hệ thống chữ cái A, B, C là hệ thống chữ cái của:

A. Ai Cập
B. Lưỡng Hà
C. Hi Lạp và Rô-ma
D. Trung

Đáp án đề cương ôn tập giữa học kì 1 môn Lịch sử – Địa lí 6

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
A A B C D B D D A B D B A B D
16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30
A A B A A B C A B C D D C B C

Đề cương ôn tập giữa học kì 1 môn Lịch sử – Địa lí 6 sách Cánh diều

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
Môn: Địa lí. Lớp 6
Thời gian thực hiện: Tuần 8 (Tiết 15,16 )

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Hệ thống kiến thức cơ bản theo chủ đề Bản Đồ – Phương tiện thể hiện trên bề mặt Trái Đất; Trái Đất – Hành tinh của hệ Mặt Trời.

2. Năng lực

* Năng lực chung

  • Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.

* Năng lực Địa Lí

  • Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng bản đồ và sơ đồ, lược đồ, tranh ảnh để xác định nội dung theo yêu cầu của giáo viên.
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng, các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với địa phương (nếu có)
  • Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học
  • Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề liên quan đến nội dung bài học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên

  • Sơ đồ và bảng hệ thống kiến thức.
  • Hệ thống câu hỏi thảo luận.

2. Chuẩn bị của học sinh:

  • Sách vở, đồ dùng học tập
  • Ôn tập theo chủ đề

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

+ Hoạt động 1: Lí thuyết

Bước 1 :

– Gv đưa hệ thống câu hỏi – hs trao đổi theo cặp

H: Nêu khái niệm về kinh tuyến và vĩ tuyến

H: Kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc?

H: Thế nào là tỉ lệ bản đồ?

H: Hãy nêu cách xác định phương hướng trên bản đồ dựa vào kinh tuyến?

H: Tại sao khi sử dụng bản đồ trước tiên phải đọc chú giải?

H: Các đối tượng địa lí thường được thể hiện trên bản đồ bằng những loại kí hiệu nào?

Bước 2:

– Gv yêu cầu Hs trả lời.

– Gv chuẩn kiến thức.

+ Hoạt động 2: Bài tập

Bước 1 :

– Gv đưa ra các dạng bài tập( 4 nhóm )

– Trên bản đồ có tỉ lệ 1:7.000.000 bạn Nam đo được khoảng cách giữa hai thành phố A và B là 6 cm. Hỏi trên thực tế hai thành phố này cách nhau bao nhiêu km ?

– Trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 300.000, người ta đo được 5 cm. Hỏi thực tế khoảng cách đó là bao nhiêu km?

– Trên bản đồ Việt Nam bạn Nhi đo được khoảng cách giữa hai thành phố Hà Nội và Hải Phòng là 15 cm. Thực tế khoảng cách hai thành phố này là 105.000 m Hỏi bản đồ có tỉ lệ bao nhiêu ?

– Xác định tọa độ địa lí một điểm

Bước 2:

– Gv yêu cầu Hs trả lời- nhận xét .

– Gv chuẩn kiến thức.

1.Lí thuyết

– Kinh tuyến: Là đường nối liền 2 điểm cực Bắc với cực Nam trên bề mặt Trái Đất

– Vĩ tuyến: Là những đường vuông góc với đường kinh tuyến và song song với đường xích đạo

– Kinh tuyến gốc là đường kinh tuyến đi qua đài thiên văn Grin-uýt ở ngoại ô thủ đô Luân-đôn nước Anh, được đánh số 00

– Vĩ tuyến gốc là đường xích đạo, được đánh số 00

– Tỉ lệ bản độ: là yếu tố để xác định mức độ thu nhỏ khoảng cách khi chuyển từ thực tế sang thể hiện trên mặt phẳng bản đồ.

– Cách xác định phương hướng trên bản đồ dựa vào kinh tuyến.

+ Đầu trên của kinh tuyến là hướng Bắc.

+ Đầu dưới là hướng nam.

+ Bên phải là hướng Đông.

+ Bên trái là hướng tây.

– Bảng chú giải giúp chúng ta hiểu nội dung và ý nghĩa của kí hiệu trên bản đồ.

– Các đối tượng địa lí trên bản đồ được thể hiện bằng 3 loại:

+ Kí hiệu điểm.

+ Kí hiệu đường.

+ Kí hiệu diện tích.

2. Bài tập

– Khoảng cách của hai thành phố trên thực tế là:

6 x 7.000.000 = 42000000 cm

= 420 km

-Tương tự: Khoảng thực tế : 15 km

– Khoảng cách bản đồ x tỉ lệ bản đồ = Khoảng cách thực tế

” Khoảng cách thực tế : Khoảng cách bản đồ = Tỉ lệ bản đồ.

– Hà Nội – Hải Phòng = 105.000m = 10.500.000cm

10.500.000 cm : 15 = 700.000

– Vậy tỉ lệ bản đồ là 1:700000

Hãy viết tọa độ lí của điểm H,K trong hình 1.4 sgk/ 105.

2. HỆ THỐNG KIẾN THỨC CƠ BẢN CHỦ ĐỀ TRÁI ĐẤT – HÀNH TINH TRONG HỆ MẶT TRỜI (Tiết 2)

Hoạt động của GV và HS

Nội dung chính

Bước 1: Gv yêu cầu HS thảo luận các nội dung sau

1. Tại sao ngày và đêm lại luân phiên nhau liên tục ở khắp mọi nơi trên Trái đất?

2. Tại sao Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời lại sinh ra hai thời kì nóng và lạnh luân phiên nhau ở hai nửa cầu trong một năm ?

3. Vào những ngày nào trong năm, hai nửa cầu Bắc và Nam đều nhận một lượng ánh sáng và nhiệt như nhau?

4. Các vĩ tuyến 23027’ Bắc và Nam là những đường gì?

Các vĩ tuyến 66033’ Bắc và Nam là những đường gì ?

5. Vào ngày 22.6 các địa điểm tại vĩ tuyến 66033’ Bắc và Nam có hiện tượng gì? Các địa điểm nằm ở cực Bắc và Nam có hiện tượng gì?

Bước 2:

– Gv yêu cầu Hs trả lời- nhận xét

– Gv chuẩn kiến thức.

KIẾN THỨC CƠ BẢN CHỦ ĐỀ TRÁI ĐẤT – HÀNH TINH CỦA HỆ MẶT TRỜI

1. Do sự vận động tự quay quanh trục theo hướng từ Tây sang Đông nên khắp mọi nơi trên Trái Đất luân phiên có ngày và đêm.

2. – Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi hướng trong khi chuyển động trên quỹ đạo nên Trái Đất có lúc ngả nửa cầu Bắc, có lúc ngả nửa cầu Nam về phía Mặt Trời.

– Nửa cầu nào ngả về phía Mặt Trời, thì có góc chiếu lớn, nhận được nhiều ánh sáng và nhiệt .Lúc ấy là mùa nóng của nửa cầu đó. Nửa cầu nào không ngả về phía Mặt Trời, thì góc chiếu nhỏ, nhận được ít ánh sáng và nhiệt. Lúc ấy là mùa lạnh của nửa cầu đó.

– Các mùa nóng và lạnh luân phiên nhau ở hai nửa cầu trong một năm.

3. Vào những ngày 21.3 và 23.9, hai nửa cầu Bắc và Nam đều nhận một lượng ánh sáng và nhiệt như nhau.

4. Vĩ tuyến 23027’ Bắc là đường chí tuyến Bắc

Vĩ tuyến 23027’ Nam là đường chí tuyến Nam

Vĩ tuyến 66033’ Bắc là đường vòng cực Bắc

Vĩ tuyến 66033’ Nam là đường vòng cực Nam.

5. Vào ngày 22.6 các địa điểm tại vĩ tuyến 66033’ Bắc có hiện tượng ngày dài 24 giờ.

Vào ngày 22.6 các địa điểm tại vĩ tuyến 66033’ Nam có hiện tượng đêm dài 24 giờ.

Các địa điểm nằm ở cực Bắc và Nam có hiện tượng ngày, đêm dài suốt 6 tháng

3. Luyện tập.

a. Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu nội dung kiến thức bài học

b. Nội dung: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

HS THAM GIA TRÒ CHƠI NHANH NHƯ CHỚP.

– Luật chơi nhanh như chớp: Lớp trưởng đọc to luật chơi

Đội chơi sẽ hoạt động theo nhóm ở phần 1. GV sẽ chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm, các đội sẽ giơ biểu tượng để dành quyền trả lời. Quyền trả lời chỉ thuộc về đội giơ biểu tượng nhanh nhất và sau khi giáo viên đọc xong câu hỏi. Thư kí sẽ ghi lại kết quả quả các đội. Đội giành chiến thắng sẽ là đội có nhiều câu trả lời đúng.

Khi cả lớp đã rõ luật chơi, GV lần lượt chiếu và đọc các câu hỏi TN.

Câu 1: Nếu mỗi kinh tuyến cách nhau 100 thì trên bề mặt quả Địa Cầu có:

A. 36 kinh tuyến.
B. 360 kinh tuyến.
C. 306 kinh tuyến.
D. 3600 kinh tuyến.

Câu 2: Đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu gọi là

A. Vĩ tuyến.
B. Kinh tuyến.
C. Xích đạo.
D. Vĩ tuyến O0

Câu 3: Kinh tuyến đi qua đài thiên văn Grin- uýt ở ngoại ô thành phố Luân Đôn nước Anh được gọi là:

A Kinh tuyến gốc.
B. Kinh tuyến đông.
C. Kinh tuyến tây.
D. Kinh tuyến đổi ngày

Câu 4: Trên quả địa cầu kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc là kinh tuyến

A. 1800
B. 3600
C. 00
D. 900

Câu 5: Các vòng tròn trên bề mặt quả địa cầu vuông góc với kinh tuyến được gọi là

A. Các vĩ tuyến bắc.
B. Các vĩ tuyến.
C. Các vĩ tuyến gốc.
D. Các vĩ tuyến nam

Câu 6: Trên quả địa cầu, cứ cách 1 độ ta vẽ 1 vĩ tuyến thì có tất cả

A. 360 vĩ tuyến.
B. 36 vĩ tuyến.
C. 18 vĩ tuyến.
D. 181 vĩ tuyến

Câu 7: Trên Quả Địa Cầu đường xích đạo là

A. Vĩ tuyến lớn nhất
B. Kinh tuyến nhỏ nhất
C. Vĩ tuyến nhỏ nhất
D. Kinh tuyến lớn nhất

Câu 8: Theo quy ước quốc tế, đường Xích đạo được ghi số:

A. 00
B. 900
C. 1800
D. 3600

Câu 9: Vĩ tuyến Bắc là những đường:

A. Song song với Xích đạo.
B. Nằm từ xích đạo đến cực Bắc.
C. Nằm từ Xích đạo đến cực Nam.
D. Nằm bên phải kinh tuyến gốc

Câu 10: Bản đồ có tỷ lệ 1/100.000. Vậy 5 cm trên bản đồ tương ứng với thực địa là:

A. 1 Km
B. 5 Km
C. 10 Km
D. 15 Km

……

>> Tải file để tham khảo toàn bộ Đề cương ôn tập giữa học kì 1 môn Lịch sử – Địa lí 6 năm 2022 – 2023

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button