Tài liệu

Đề cương ôn tập giữa học kì 1 môn Lịch sử – Địa lí 6 sách Cánh diều Ôn tập giữa kì 1 LS – ĐL 6 năm 2022 – 2023

Đề cương ôn tập giữa kì 1 môn Lịch sử – Địa lý 6 cuốn Cánh diều tổng hợp những kiến ​​thức quan trọng, với các câu hỏi ôn tập trắc nghiệm có đáp án, giúp các em ôn thi giữa học kì 1 lớp 2022 – 2023 đạt kết quả cao.

Đồng thời cũng giúp quý thầy cô tham khảo để hướng dẫn học sinh học tốt giữa học kì 1 theo chương trình mới. Ngoài ra, các em có thể tham khảo thêm Đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử – Địa lý 6 cuốn Cánh diều. Mời quý thầy cô và các em cùng theo dõi bài viết dưới đây của Thoidaihaitac.vn:

Đề cương ôn tập giữa kì 1 môn Lịch sử – Địa lý 6 sách Cánh diều

ĐÁNH GIÁ TRUNG BÌNH I
Địa lý. lớp 6
Thời gian thực hiện: Tuần 8 (Tiết 15, 16)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Hệ thống kiến ​​thức cơ bản theo chủ đề Bản đồ – Các phương tiện biểu diễn trên bề mặt Trái đất; Trái đất – Hành tinh của hệ mặt trời.

2. Khả năng

* Khả năng chung

  • Năng lực tự chủ, tự học: biết chủ động thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Khả năng giao tiếp, hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến, giải pháp khi được giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.

* Khả năng Địa lý

  • Năng lực học địa lí: sử dụng bản đồ và lược đồ, lược đồ, tranh ảnh để xác định các nội dung giáo viên yêu cầu.
  • Vận dụng kiến ​​thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng, vấn đề có liên quan đến bài học; Liên hệ địa phương (nếu có)
  • Năng lực nhận thức địa khoa học: Phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học tập
  • Tử tế: Chia sẻ và đồng cảm với những khó khăn, thách thức của các vấn đề liên quan đến nội dung bài học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Chuẩn bị của giáo viên

  • Sơ đồ và bảng hệ thống kiến ​​thức.
  • Hệ thống câu hỏi thảo luận.

2. Chuẩn bị của học sinh:

  • Sách và đồ dùng học tập
  • Đánh giá theo chủ đề

III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản

+ Hoạt động 1: Lý thuyết

Bước 1:

– GV đưa ra hệ thống câu hỏi – Ss trao đổi theo cặp

H: Nêu khái niệm kinh độ và vĩ độ

Hỏi: Kinh tuyến gốc, vĩ độ gốc?

Hỏi: Tỷ lệ bản đồ là gì?

H: Hãy cho biết cách xác định phương hướng trên bản đồ dựa vào đường kinh tuyến?

Hỏi: Tại sao khi sử dụng bản đồ cần phải đọc chú giải trước?

H: Những loại kí hiệu nào dùng để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ?

Bước 2:

– GV yêu cầu Ss trả lời.

– Giáo viên chuẩn kiến ​​thức.

+ Hoạt động 2: Bài tập

Bước 1 :

– GV nêu các dạng bài tập (4 nhóm)

– Trên bản đồ tỉ lệ 1: 7.000.000, bạn nam đo được khoảng cách giữa hai thành phố A và B là 6 cm. Hai thành phố này cách nhau bao nhiêu km?

– Trên bản đồ tỷ lệ 1: 300.000, người ta đo 5 cm. Khoảng cách thực tế là bao nhiêu?

– Trên bản đồ Việt Nam, bạn Nhi đo được khoảng cách giữa hai thành phố Hà Nội và Hải Phòng là 15 cm. Trên thực tế, khoảng cách giữa hai thành phố này là 105.000 m. Tỷ lệ của bản đồ là gì?

– Xác định tọa độ địa lý của một điểm

Bước 2:

– GV yêu cầu Ss trả lời- nhận xét.

– Giáo viên chuẩn kiến ​​thức.

1. Theory

– Kinh tuyến: Là đường nối hai cực Bắc và Nam trên bề mặt Trái đất

Vĩ độ: Các đường vuông góc với kinh tuyến và song song với đường xích đạo

Kinh tuyến gốc là đường kinh tuyến đi qua đài thiên văn Grinus ở ngoại ô London, Anh, được đánh số 00

– Vĩ độ chính là đường xích đạo, được đánh số 00

– Tỷ lệ tỷ lệ: là hệ số để xác định mức độ thu nhỏ của khoảng cách khi chuyển từ thực tế sang thể hiện trên mặt phẳng bản đồ.

– Cách xác định phương hướng trên bản đồ dựa vào đường kinh tuyến.

Điểm cuối trên của kinh tuyến là phía bắc.

Đầu dưới quay về hướng nam.

+ Bên phải là hướng chính Đông.

Phía bên trái là phía tây.

– Bảng chú giải giúp ta hiểu nội dung, ý nghĩa của các kí hiệu trên bản đồ.

– Các đối tượng địa lý trên bản đồ được thể hiện bằng 3 dạng:

+ Ký hiệu điểm.

+ Bảng chỉ đường.

Ký hiệu khu vực.

2. Bài tập

– Khoảng cách giữa hai thành phố trên thực tế là:

6 x 7.000.000 = 42000000 cm

= 420 km

-Tương tự: Phạm vi thực tế: 15 km

– Khoảng cách bản đồ x tỷ lệ bản đồ = Khoảng cách thực tế

“Khoảng cách thực tế: Khoảng cách bản đồ = Tỷ lệ bản đồ.

– Hà Nội – Hải Phòng = 105.000m = 10.500.000cm

10.500.000 cm: 15 = 700.000

– Vậy tỷ lệ bản đồ là 1: 700000

Hãy viết tọa độ vật lý của các điểm H, K trong hình 1.4 sgk / 105.

2. HỆ THỐNG KIẾN THỨC CƠ BẢN TRÁI ĐẤT – CÂY TRONG HỆ THỐNG MẶT TRỜI (Phần 2)

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung chính

Bước 1: Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận các chủ đề sau

1. Tại sao ngày và đêm luân phiên liên tục ở mọi nơi trên Trái Đất?

2. Tại sao quỹ đạo Trái Đất quay quanh Mặt Trời lại tạo ra hai thời kỳ nóng lạnh xen kẽ ở hai bán cầu trong một năm?

3. Vào những ngày nào trong năm bán cầu Bắc và bán cầu Nam nhận được lượng ánh sáng và nhiệt lượng như nhau?

4. Mệnh đề 23027 ‘Bắc và Nam là những đường nào?

66 điểm tương đồng033 ‘Bắc và Nam là những đường nào?

5. Vào ngày 22 tháng 6 địa điểm tại 66 vĩ tuyến033 ‘Nam Bắc có hiện tượng gì? Điều gì xảy ra với những nơi nằm ở hai cực Bắc và Nam?

Bước 2:

– GV yêu cầu Ss trả lời- nhận xét

– Giáo viên chuẩn kiến ​​thức.

KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ TRÁI ĐẤT – KẾ HOẠCH HỆ THỐNG MẶT TRỜI

1. Do chuyển động quay quanh trục của nó theo hướng từ Tây sang Đông nên mọi nơi trên Trái Đất đều luân phiên ngày và đêm.

2. – Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi hướng khi đang chuyển động trên quỹ đạo nên Trái Đất có lúc nghiêng bán cầu Bắc, có lúc nghiêng bán cầu Nam về phía Mặt Trời.

– Bán cầu nào nghiêng về phía Mặt Trời thì có góc chiếu lớn, nhận được nhiều ánh sáng và nhiệt. Lúc đó đang là mùa nóng của bán cầu đó. Bán cầu không nghiêng về phía Mặt trời, góc nhỏ, nhận ít ánh sáng và nhiệt hơn. Đó là mùa lạnh của bán cầu đó.

– Mùa nóng và mùa lạnh luân phiên ở hai bán cầu trong năm.

3. Vào các ngày 21/3 và 23/9, bán cầu Bắc và bán cầu Nam nhận được lượng ánh sáng và nhiệt lượng như nhau.

4. Vĩ độ 23027 ‘Bắc là chí tuyến

Vĩ độ 23027 ‘Nam là chí tuyến

Vĩ độ 66033 ‘Bắc là đường vòng Bắc Cực

Vĩ độ 66033 ‘Nam là đường vòng Nam Cực.

5. Vào ngày 22 tháng 6 địa điểm tại 66 vĩ tuyến033 ‘Miền Bắc có một ngày dài 24 giờ.

Vào ngày 22 tháng 6 địa điểm tại vĩ tuyến 66033 ‘Nam có hiện tượng 24h đêm.

Các vị trí nằm ở cực Bắc và cực Nam có hiện tượng ngày và đêm trong 6 tháng

3. Thực hành.

một. Mục tiêu: Củng cố khắc sâu nội dung kiến ​​thức bài học

b. Nội dung: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.

d. Tổ chức thực hiện.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Học sinh THAM GIA TRÒ CHƠI NHANH CHÓNG NHƯ FLASH.

– Luật chơi nhanh như chớp: Lớp trưởng đọc to nội quy

Các đội sẽ làm việc theo nhóm trong phần 1. Giáo viên sẽ lần lượt đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm, các đội giơ biểu tượng để dành quyền trả lời. Quyền trả lời chỉ thuộc về đội giơ biểu tượng nhanh nhất và sau khi giáo viên đọc xong câu hỏi. Thư ký sẽ ghi kết quả của các đội. Đội chiến thắng sẽ là đội có nhiều câu trả lời đúng nhất.

Khi cả lớp nắm rõ luật chơi, giáo viên lần lượt đọc câu hỏi thí nghiệm.

Câu hỏi 1: Nếu mỗi kinh tuyến cách nhau 100, thì trên bề mặt địa cầu có:

A. 36 đường kinh tuyến.
B. 360 đường kinh tuyến.
C. 306 kinh độ.
D. 3600 đường kinh tuyến.

Câu 2: Đường nối hai cực Bắc và Nam trên bề mặt Trái đất được gọi là

A. Vĩ độ.
B. Kinh độ.
C. Xích đạo.
D. Vĩ độ O0

Câu hỏi 3: Kinh tuyến đi qua đài thiên văn Greenwich ở ngoại ô London, Anh, được gọi là:

Kinh tuyến gốc.
B. Kinh tuyến Đông.
C. Kinh tuyến Tây.
D. Kinh tuyến đổi ngày

Câu hỏi 4: Trên quả địa cầu, kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc là kinh tuyến

A. 1800
B. 3600
C. 00
D. 900

Câu hỏi 5: Các đường tròn trên bề mặt địa cầu vuông góc với kinh tuyến được gọi là

A. Các vĩ độ Bắc.
B. Vĩ độ.
C. Các vĩ độ nguyên tố.
D. Nam song song

Câu hỏi 6: Trên địa cầu, cứ 1 độ chúng ta vẽ 1 song song thì có tất cả

A. Vĩ tuyến 360.
B. 36 điểm song song.
C. 18 điểm tương đồng.
D. 181 vĩ độ

Câu 7: Trên địa cầu, đường xích đạo là

A. Vĩ độ lớn nhất
B. Kinh tuyến cực tiểu
C. Vĩ độ nhỏ nhất
D. Kinh tuyến lớn nhất

Câu 8: Theo quy ước quốc tế, Xích đạo được đánh số:

A. 00
B. 900
C. 1800
D. 3600

Câu 9: Vĩ độ Bắc là các đường:

A. Song song với Xích đạo.
B. Nằm từ xích đạo đến cực Bắc.
C. Nằm từ Xích đạo đến cực Nam.
D. Nằm bên phải kinh tuyến gốc

Câu 10: Bản đồ tỷ lệ 1 / 100.000. Vậy 5 cm trên bản đồ ứng với thực địa là:

A. 1 km
B. 5 km
C. 10 km
D. 15 km

Câu 11: Tỷ lệ bản đồ cho chúng ta biết:

A. Đối tượng địa lý
B. Quốc gia, khu vực
C. Ký hiệu địa lý
D. Bản đồ nhỏ hơn bao nhiêu lần so với thực địa?

Câu 12: Khoảng cách 1 cm trên bản đồ tỷ lệ 1: 2.000.000 tương ứng trên thực địa là:

A. 2 km
B. 12 km
C. 20 km
D. 200 km

Câu 13: Kinh độ và vĩ độ của một địa điểm được gọi chung là:

A. Kinh tuyến gốc
B. vĩ độ nguyên tố
C. Tọa độ địa lý
D. Phương hướng trên bản đồ

Câu 14: Để thể hiện các đối tượng địa lý phân bố theo chiều dài ranh giới quốc gia, đường ô tô được sử dụng:

A. Biểu tượng điểm
B. Biển báo
C. Kí hiệu khu vực.
D. Chữ tượng hình

Câu 15: Ký hiệu khu vực trên bản đồ, hiển thị:

A. Sân bay, cảng biển
B. Vùng trồng lúa và cây công nghiệp.
C. Nhà máy thủy điện
D. Địa giới tỉnh.

……

>> Tải file để tham khảo toàn bộ Đề cương ôn tập giữa kì 1 môn Lịch sử – Địa lý 6 năm học 2022 – 2023

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button