Tài liệu

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Lịch sử – Địa lí 6 sách Chân trời sáng tạo Ôn thi học kì 1 môn Lịch sử – Địa lý lớp 6 năm 2022 – 2023

Đề cương ôn thi học kì 1 môn Lịch sử – Địa lý lớp 6 năm 2022 – 2023 sách Chân trời sáng tạo. Với những câu hỏi trọng tâm trong chương trình học kì 1 môn Lịch sử – Địa lý 6 sách Chân trời sáng tạo sẽ giúp các em hệ thống hóa toàn bộ kiến ​​thức quan trọng để ôn thi học kì 1 hiệu quả.

Đồng thời cũng giúp quý thầy cô tham khảo đề cương ôn tập học kì 1 cho học sinh của mình theo chương trình mới. Để biết thông tin chi tiết, mời quý thầy cô và các em cùng theo dõi bài viết dưới đây của Thoidaihaitac.vn:

Đề cương ôn thi học kì 1 môn Lịch sử – Địa lý 6 năm học 2022 – 2023 sách Chân trời sáng tạo

MỘT LỊCH SỬ

Câu hỏi 1: Tại sao chúng ta phải học Lịch sử?

  • Học lịch sử để biết cội nguồn tổ tiên, quê hương, đất nước; hiểu được những người đi trước của chúng ta đã phải lao động, sáng tạo và đấu tranh như thế nào để có được đất nước như ngày hôm nay.
  • Học lịch sử cũng là để rút ra những bài học kinh nghiệm trong quá khứ để phục vụ cho hiện tại và tương lai.

Câu 2: Để khám phá quá khứ, người ta thường dựa vào những nguồn tư liệu lịch sử nào?

  • Tài liệu gốc → là nguồn thông tin đáng tin cậy nhất khi học lịch sử.
  • Chất liệu truyền miệng.
  • Tài liệu viết
  • Vật chất hiện vật.

Câu hỏi 3: So sánh sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người khôn ngoan (Thời điểm xuất hiện, cấu tạo cơ thể)

Đặc điểm

Người cổ đại

Người đàn ông thông minh

Thời gian xuất hiện

Khoảng 4 triệu năm trước

Khoảng 150 000 năm trước

Cấu trúc cơ thể

+ Hình dạng

+ Khối lượng não

Ngoại hình: Có khả năng đứng thẳng và đi bằng hai chân.

+ Thể tích não: 850 – 1100 cm3

+ Ngoại hình: giống người ngày nay.

+ Thể tích não: 1450 cm3

Câu hỏi 4: Theo em, lao động có vai trò như thế nào đối với bản thân, gia đình và xã hội hiện nay?

  • Tạo ra của cải và vật chất để nuôi sống bản thân và gia đình.
  • Góp phần xây dựng xã hội ngày càng phát triển, tiến bộ, văn minh …

Câu hỏi 5: Kể tên những nơi đã tìm thấy dấu vết của người tối cổ ở Việt Nam?

  • Ở núi Đọ, Quan Yên (Thanh Hóa), ​​Xuân Lộc (Đồng Nai), An Khê (Gia Lai), … người ta tìm thấy những công cụ bằng đá được đẽo thô sơ.
  • Tại hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hải (Lạng Sơn), các nhà khoa học đã phát hiện ra răng người cổ cách ngày nay khoảng 400 000 năm.

Câu hỏi 6: Nêu những thành tựu văn hoá tiêu biểu của Ai Cập cổ đại?

  • Viết: Chữ tượng hình
  • Toán học: Người Ai Cập cổ đại rất giỏi về hình học.
  • Kiến trúc: Nổi tiếng nhất là các kim tự tháp.
  • Y học: Nổi bật là kỹ thuật ướp xác.

Câu 7: Nêu những thành tựu văn hoá tiêu biểu của Lưỡng Hà cổ đại?

  • Viết: chữ hình nêm
  • Văn học: Nổi bật là sử thi Gin-gameter (Gilgames)
  • Luật: Bộ luật Hamurabi
  • Toán học: Người Lưỡng Hà cổ đại rất giỏi số học.
  • Kiến trúc: Nổi tiếng là Vườn treo Babylon

B. ĐỊA LÝ

Câu hỏi 1: Cấu trúc của Trái đất?

  • Gồm 3 lớp: Vỏ, lớp phủ và lõi Trái đất
  • Vỏ Trái Đất có vai trò quan trọng vì là nơi tồn tại các thành phần tự nhiên như đất, nước, đá, không khí, sinh vật … và xã hội loài người.

Câu 2: Động đất và núi lửa là gì? Nhân quả?

  • Hiện tượng vỏ Trái đất bị rung chuyển với cường độ khác nhau và diễn ra trong thời gian ngắn được gọi là động đất.
  • Khi lớp vỏ Trái đất bị nứt nẻ, magma ở dưới sâu phun trào và tích tụ trên mặt đất được gọi là núi lửa.
  • Nguyên nhân: Do sự dịch chuyển của các địa chất
  • Hậu quả: chôn vùi tài sản, nhà cửa, đường xá, làng mạc…. Tính mạng con người…

Câu hỏi 3: Quá trình nội sinh và ngoại sinh, cho ví dụ minh họa?

Nội sinh là một quá trình xảy ra bên trong Trái đất

Ví dụ: động đất, núi lửa, các lớp đá uốn nếp, quá trình thăng tạo và tạo núi …

Ngoại sinh là một quá trình xảy ra bên ngoài bề mặt Trái đất

Ví dụ: nước chảy mòn, khối đá do gió, nhiệt độ, mưa,… ăn mòn.

Câu hỏi 4: Kể tên các dạng địa hình chính, các đồng bằng rộng lớn nào của nước ta?

  • Địa hình chính: núi, cao nguyên, đồi, đồng bằng
  • Nước ta có Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long

Câu hỏi 5: Quan sát hình 10.3 sgk / trang 146- cho biết cách đo độ cao tương đối và độ cao tuyệt đối?

  • Độ cao tương đối đo từ chân núi đến đỉnh núi
  • Độ cao tuyệt đối được đo từ mực nước biển trung bình đến đỉnh núi

Câu hỏi 6: QS hình 12.1 sgk / trang 151 – Khí quyển có những tầng nào? Mọi người sống ở tầng mấy?

  • Có 3 tầng: tầng đối lưu, tầng bình lưu và các tầng trên của khí quyển
  • Con người sống trong tầng đối lưu

Câu 7: QS hình 12.2 sgk / trang 152- Không khí gồm những thành phần nào? Kể tên và nêu tỉ lệ của các thành phần này?

  • Khí oxy 21%
  • Khí nitơ 78%
  • Điôxít cacbon, hơi nước và các khí khác 1%

Câu 8: Áp suất khí quyển là gì? Các vành đai khí áp trên Trái đất là gì?

  • Áp suất do không khí tác dụng lên bề mặt Trái đất được gọi là khí áp
  • Vành đai áp thấp: xích đạo và áp thấp ôn đới ở bắc và nam bán cầu
  • Vành đai áp cao: vùng cận nhiệt đới và vùng cực bắc và cực nam

Câu 9: Thời tiết khác với khí hậu như thế nào?

  • Thời tiết là các hiện tượng khí tượng như mưa, nắng, gió, nhiệt độ, … xảy ra trong thời gian ngắn ở một địa phương. Thời tiết luôn thay đổi.
  • Khí hậu là sự lặp lại của các hiện tượng khí tượng như mưa, nắng, gió, nhiệt độ,… trong thời gian dài ở một địa phương và đã trở thành quy luật.

Câu 10: QS hình 13.4 sgk / trang 158 – Trên Trái Đất có những đới khí hậu nào? Giới hạn của mỗi khu là gì?

  • Nhiệt đới: nhiệt đới, ôn đới và cận nhiệt đới
  • Nhiệt đới: 23027B -> 23027N (Truyền thống từ Bắc đến chí tuyến)
  • Ôn hòa: 23027B -> 66033B, 23027N -> 66033N (nhiệt đới từ bắc đến bắc cực, nhiệt đới nam đến nam cực)
  • Khu Hàn Quốc: 66033B -> 900B, 66033N -> 900 N (vòng cực Bắc đến cực Bắc, vòng cực Nam đến vòng cực Nam)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button