Tài liệu

Giáo án Ngữ văn 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống (Cả năm) Kế hoạch bài dạy môn Ngữ văn lớp 6 năm 2022 – 2023

Giáo án Ngữ văn 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống cả năm, với đầy đủ giáo án cả năm học 2022 – 2023. Qua đó, giúp quý thầy cô nhanh chóng xây dựng được giáo án môn Ngữ Văn 6 năm 2022 – 2023 cho học sinh của mình.

Ngoài ra, quý thầy cô có thể tham khảo thêm giáo án Khoa học tự nhiên, Toán và Công nghệ lớp 6, sách Kết nối tri thức với cuộc sống để chuẩn bị tốt cho năm học 2022 – 2023. Tải về miễn phí:

Giáo án Ngữ văn lớp 6 Kết nối tri thức với cuộc sống năm 2022 – 2023

Bài 1. TÔI VÀ BẠN BÈ

Môn: Ngữ văn 6 – Lớp: …… ..

Số tiết: 16 kỳ

MỤC TIÊU CHUNG BÀI 1

  • Nhận biết một số yếu tố của truyện thần thoại (cốt truyện, nhân vật, lời người kể, lời nhân vật) và ngôi kể thứ nhất;
  • Nhận biết và phân tích các đặc điểm tính cách thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, tư tưởng của nhân vật;
  • Nhận biết từ đơn đến phức (từ ghép đẳng lập và từ ghép đẳng lập), hiểu tác dụng của việc sử dụng từ ghép trong VB;
  • Viết bài văn kể lại một kinh nghiệm của bản thân, biết cách viết VB đảm bảo các bước;
  • Mô tả một trải nghiệm đáng nhớ cho bản thân;
  • Giúp học sinh tự rèn luyện phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân hậu, chan hòa, khiêm tốn; Trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt.

PHẦN 1: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ KIẾN THỨC NGÔN NGỮ

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ / yêu cầu cần đạt được

Xác định một số yếu tố của truyện dân gian (cốt truyện, nhân vật, người kể, lời nhân vật) và ngôi kể thứ nhất.

2. Khả năng

Năng lực chung:

Giải quyết vấn đề, quản lý bản thân, giao tiếp, hợp tác …

Khả năng riêng:

Năng lực nhận biết và phân tích một số yếu tố của văn học dân gian và người kể chuyện ngôi thứ nhất.

3. Phẩm chất

Có ý thức vận dụng kiến ​​thức vào văn bản đã học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Chuẩn bị của giáo viên:

  • Giáo án;
  • Bảng nhiệm vụ cho học sinh làm việc tại lớp.

2. Chuẩn bị của học sinh: SGK Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở bài tập.

III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

I. KHỞI ĐỘNG

1. Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh, lôi cuốn học sinh sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập. Học sinh khắc sâu kiến ​​thức nội dung bài học.

Nội dung: Học sinh chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.

Sản phẩm: Suy nghĩ và chia sẻ của học sinh.

Tổ chức thực hiện:

  • GV nêu câu hỏi và yêu cầu HS trả lời: Sau 5 năm học tiểu học, bạn có bạn thân nào không? Theo bạn, bạn bè có vai trò như thế nào đối với cuộc sống của chúng ta?
  • Học sinh nhận nhiệm vụ, Chia sẻ suy nghĩ và cảm xúc của bạn.
  • Từ những chia sẻ của học sinh, giáo viên dẫn dắt vào bài mới.

II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài

1. Mục tiêu:Hiểu nội dung bài.

2. Nội dung: Học sinh sử dụng sách giáo khoa, chắt lọc kiến ​​thức để trả lời câu hỏi.

3. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến ​​thức HS trả lời.

4. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS BẢN CÁO BẠCH SẢN PHẨM

Bước 1: Giao nhiệm vụ

GV giới thiệu: Đề bài gồm 2 nội dung: khái quát chủ đề và nêu các kiểu bài đọc chính. Với chủ đề Tôi, bài học tập trung vào một số vấn đề thiết thực và quan trọng: khám phá bản thân trong các mối quan hệ với bạn bè, kết bạn và ứng xử với bạn bè, nhận thức về vẻ đẹp và vai trò của tình bạn…

Học sinh lắng nghe

Bước 2: HS trao đổi, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ

– HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài.

Bước 3: Báo cáo hiệu suất và thảo luận

– Ss trình bày sản phẩm thảo luận

– GV gọi ss nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

Bước 4: Đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ

– Giáo viên nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến ​​thức è Ghi lên bảng.

Hoạt động 2: Khám phá kiến ​​thức ngôn ngữ

1. Mục tiêu: Hiểu các khái niệm về cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, lời người kể chuyện.

2. Nội dung: Học sinh sử dụng sách giáo khoa, chắt lọc kiến ​​thức để trả lời câu hỏi.

Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến ​​thức HS trả lời.

3. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS BẢN CÁO BẠCH SẢN PHẨM

Bước 1: Giao nhiệm vụ

– Giáo viên yêu cầu học sinh đọc phần kiến ​​thức Ngữ văn trong SGK.

Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm:

Chọn một câu chuyện và trả lời các câu hỏi sau để xác định từng yếu tố:

+ Người kể chuyện trong tác phẩm này là ai? Người kể xuất hiện ở vị trí nào?

+ Muốn tóm tắt nội dung câu chuyện em sẽ căn cứ vào những sự việc nào?

+ Nhân vật chính của truyện là ai? Đưa ra một số chi tiết để giúp bạn hiểu các đặc điểm của nhân vật.

– Ss nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS trao đổi, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ

– Ss thảo luận và trả lời từng câu hỏi

Bước 3: Báo cáo hiệu suất và thảo luận

– Ss trình bày sản phẩm thảo luận

– GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

Bước 4: Đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ

– Giáo viên nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến ​​thức è Ghi lên bảng.

Giáo viên bổ sung:

Nhân vật là con người, thiên thần, ác quỷ, động vật, đồ vật, … có cuộc sống và tính cách riêng được nhà văn khác vẽ nên trong tác phẩm của mình. Nhân vật là yếu tố quan trọng nhất của truyện, gắn liền với chủ đề tác phẩm, đồng thời thể hiện lý tưởng thẩm mỹ và quan niệm nghệ thuật của nhà văn về con người. Các nhân vật thường được miêu tả chi tiết ngoại hình, lời nói, cử chỉ, hành động, tình cảm, suy nghĩ, mối quan hệ với các động vật khác, …

Truyện cổ tích: một loại truyện viết cho thiếu nhi, với nhân vật chính thường là một con vật hoặc một đô vật được nhân hóa. Các tác giả của truyện dân gian sử dụng những câu chuyện vui “về loài chim thú” để nói chuyện với mọi người nên rất thú vị và phù hợp với tâm lý trẻ em. Các nhân vật thần thoại được miêu tả với những đặc điểm riêng, vốn có ở động vật và đồ vật, vừa có đặc điểm của con người. Vì vậy, truyện dân gian rất gần gũi với truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn và có giá trị giáo dục sâu sắc. Sự kết hợp giữa hiện thực và kỳ ảo, ngôn ngữ và hình ảnh sống động mang đến sức hấp dẫn riêng cho câu chuyện thần thoại. Nhân hoá và tu từ cũng được coi là những hình thức nghệ thuật đặc thù của thể loại này.

Truyện cổ tích

Truyện là tác phẩm văn học kể lại một câu chuyện, có cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian và hoàn cảnh diễn ra các sự kiện.

· Truyện cổ tích là truyện viết cho thiếu nhi, nhân vật thường là động vật hoặc đồ vật được nhân cách hóa. Những nhân vật này vừa có những đặc điểm vốn có của động vật hoặc đồ vật và cũng có những đặc điểm của con người.

Kịch bản

Cốt truyện là yếu tố quan trọng của văn tự sự, gồm các sự việc chính được sắp xếp theo một trình tự nhất định: có mở đầu, có phát triển và có kết thúc.

Nhân vật

Nhân vật là đối tượng mà hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, tình cảm, tư tưởng, … được nhà văn miêu tả trong tác phẩm. Nhân vật thường là con người nhưng cũng có thể là thiên thần, ác quỷ, động vật, đồ vật, …

Người kể chuyện

Người kể chuyện là nhân vật được nhà văn tạo ra để kể lại câu chuyện:

+ Ngôi thứ nhất;

+ Ngôi thứ ba.

Người kể chuyện và lời của nhân vật

Lời người kể đảm nhận nhiệm vụ tường thuật các sự kiện trong truyện, kể cả tường thuật mọi hoạt động của nhân vật và miêu tả bối cảnh không gian, thời gian của các sự kiện, hoạt động đó.

· Lời nhân vật là lời nói trực tiếp của nhân vật (đối thoại, độc thoại), có thể trình bày riêng hoặc xen lẫn lời người kể.

IV. HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO

1. Mục tiêu: Củng cố những gì đã học.

2. Nội dung: Sử dụng sách giáo khoa và kiến ​​thức đã học để hoàn thành bài tập.

3. Sản phẩm học tập: Kết quả HS.

4. Tổ chức thực hiện:

  • Giáo viên yêu cầu học sinh: Hãy chọn một câu chuyện mà em yêu thích và chỉ ra những yếu tố tiêu biểu của câu chuyện: cốt truyện, các nhân vật, người kể, lời người kể.
  • Giáo viên nhận xét, đánh giá, chuẩn hóa kiến ​​thức.

V. TIẾN HÀNH HOẠT ĐỘNG

1. Mục tiêu: Vận dụng kiến ​​thức đã học để giải bài tập và củng cố kiến ​​thức.

2. Nội dung: Sử dụng kiến ​​thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.

3. Sản phẩm học tập:Câu trả lời của HS.

4. Tổ chức thực hiện:

  • Giáo viên yêu cầu học sinh:
  • Giáo viên nhận xét, đánh giá, chuẩn hóa kiến ​​thức.

TẠI VÌ. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Mẫu đánh giá Phương pháp Thúc giục Công cụ đánh giá Ghi chú

– Thu hút sự tham gia tích cực của người học

– Kết nối với thực tế

– Tạo cơ hội thực hành cho người học

– Đa dạng, đáp ứng nhiều phong cách học tập khác nhau của người học

– Hấp dẫn, sinh động

– Thu hút sự tham gia tích cực của người học

– Phù hợp với mục tiêu, nội dung

– Báo cáo kết quả công việc.

– Phiếu học tập

– Hệ thống câu hỏi và bài tập

– Bàn luận

….

>> Tải file để tham khảo trọn bộ SGK Ngữ văn 6 Kết nối tri thức với cuộc sống (Cả năm)

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button