Tài liệu

Giáo án Toán 6 sách Cánh diều (Cả năm) Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 6 năm 2022 – 2023

Giáo án Toán 6 cuốn Cánh diều cả năm, gồm 352 trang. Qua đó, giúp quý thầy cô giáo soạn nhanh giáo án môn Toán 6 năm 2022 – 2023 cho các em học sinh theo Công văn 5512.

Tải giáo án cả năm môn Toán 6, quý thầy cô sẽ tiết kiệm được nhiều thời gian và công sức trong quá trình soạn giáo án lớp 6 của mình. Ngoài ra, các em có thể tham khảo thêm Giáo án Ngữ văn 6, môn Giáo dục công dân, cuốn Cánh diều. Thông tin chi tiết mời quý thầy cô tải miễn phí trong bài viết dưới đây:

Giáo án môn toán lớp 6 Cánh diều năm 2022 – 2023

CHƯƠNG I: SỐ TỰ NHIÊN

BÀI 1: LẮP RÁP (2 BỘ PHẬN)

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

  • Hiểu các khái niệm: tập hợp, phần tử của tập hợp.
  • Biết cách ký và viết một tập hợp, sử dụng ký hiệu “∈”, “∉”.
  • Biết cách viết một tập hợp bằng hai cách: liệt kê các phần tử của tập hợp đó hoặc nêu tính chất cho các phần tử của tập hợp đó.

2. Khả năng

Khả năng riêng:

  • Sử dụng ký hiệu tập hợp.
  • Sử dụng các cách để viết một tập hợp.
  • Biểu diễn được thu thập theo hai cách: bằng cách liệt kê các phần tử hoặc bằng cách xác định các thuộc tính của các phần tử của tập hợp đó.

Các năng lực chung: Năng lực mô hình toán học, khả năng tư duy và suy luận toán học; năng lực giao tiếp toán học; Khả năng giải quyết vấn đề toán học, khả năng tư duy sáng tạo, khả năng hợp tác.

3. Phẩm chất

  • Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá, sáng tạo cho học sinh => tính độc lập, tự tin, tự chủ.
  • Tích cực xây dựng bài, tích cực chiếm lĩnh kiến ​​thức dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
  • Hình thành tư duy logic, suy luận chặt chẽ, linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 – Giáo viên: SGK, SGV, giáo án PPT, một số hình ảnh minh họa về bộ sưu tập tem, trang tính cho học sinh.

2 – Học sinh: SGK, bảng con, vở bài tập, giấy nháp, đồ dùng học tập, bảng nhóm.

III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (GIỚI THIỆU)

a) Mục tiêu: Học sinh cảm nhận được khái niệm tập hợp gần gũi, giúp học sinh dễ dàng tiếp nhận kiến ​​thức mới.

b) Nội dung: HS quan sát tranh ảnh sưu tầm tem trong SGK hoặc trên màn hình chiếu.

c) Sản phẩm: Học sinh có thêm kiến ​​thức về sưu tập tem và hình thành nhu cầu tiếp nhận kiến ​​thức mới.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Giao nhiệm vụ:

– GV yêu cầu HS đọc phần giới thiệu trong SGK và chia sẻ những hiểu biết của mình về bộ sưu tập tem.

– GV đưa ra một số tranh ảnh về bộ sưu tập tem và giới thiệu về bộ sưu tập tem. Sau đó, cô giáo nhấn mạnh: “Những người sưu tập tem thường sưu tầm theo chủ đề. Mỗi bộ sưu tập tem là một tập hợp những con tem về cùng một chủ đề ”.

– GV yêu cầu HS nêu ví dụ về một số đề tài sưu tầm tem.

=> Từ đó giáo viên cho học sinh thấy rõ mỗi tập hợp gồm các phần tử có chung một hay nhiều tính chất nhất định.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh hoàn thành nhiệm vụ trong 2 phút.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS chia sẻ, các HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận xét: Giáo viên đánh giá kết quả của học sinh, trên cơ sở đó dẫn dắt học sinh vào bài mới: “Mỗi bộ tem là một bộ sưu tập. Khái niệm tập hợp thường gặp trong toán học và trong cuộc sống. Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về tập hợp, kí hiệu, cách biểu diễn tập hợp .. ”=> Bài 1: Tập hợp.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Một số ví dụ về tập hợp. Kí hiệu và cách viết của các tập hợp.

a) Mục tiêu:

– Từ hình ảnh thực tế, học sinh có thể chuyển sang hình ảnh trực quan của bộ.

– Nhắc lại cách sử dụng ký hiệu “∈” và “∉”.

– Phát triển kỹ năng xác định các phần tử của tập hợp.

b) Nội dung: HS quan sát các hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến ​​thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm:

– Học sinh nêu được ví dụ về tập hợp, hiểu được các phần tử trong tập hợp.

– HS hoàn thành phần Ví dụ.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH SẢN PHẨM DỰ ÁN

Bước 1: Giao nhiệm vụ:

– Giáo viên dẫn dắt và đưa ra các ví dụ về tập hợp (giáo viên có thể trình chiếu các hình ảnh minh họa đồng thời):

+ Khái niệm tập hợp thường gặp trong cuộc sống hàng ngày hoặc trong toán học.

+ Ví dụ: Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 10; Tập hợp các học sinh lớp 6A2; Bộ số trên mặt đồng hồ; thu trứng bố mẹ vào khay….

– GV yêu cầu HS nêu ví dụ về tập hợp.

– Giáo viên khái quát khái niệm tập hợp và cho học sinh đọc khung kiến ​​thức trọng tâm và ghi nhớ.

– GV nhắc HS nhớ các kí hiệu và cách viết tập hợp.

– GV nhấn mạnh cách viết các phần tử trong tập hợp.

– GV cho HS đọc và hoàn thành Ví dụ 1 để củng cố khái niệm các phần tử của tập hợp.

– GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập 1 luyện viết tập hợp và biết đặc điểm chung của các phần tử trong tập hợp.

– Giáo viên nhắc học sinh cách viết: “Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn {}, cách nhau một dấu”; “. Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự của kệ tùy ý.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

– HS theo dõi SGK, chú ý lắng nghe, tiếp thu kiến ​​thức và hoàn thành yêu cầu.

– GV: quan sát, giúp đỡ HS.

Bước 3: Báo cáo và thảo luận:

– Ss: Lắng nghe, nêu ví dụ, phát biểu, ghi chép

– HS nhận xét, bổ sung cho nhau.

Bước 4: Kết luận và nhận xét: Giáo viên tổng hợp ghi lại kiến ​​thức trọng tâm và gọi một học sinh nêu lại.

1. Một số ví dụ về bộ

VĐ:

+ Tập hợp các học sinh của tổ 1 lớp 6A.

+ Bộ số trên mặt đồng hồ.

2. Kí hiệu và cách viết tập hợp.

Người ta thường sử dụng các chữ cái viết hoa để đặt tên cho một tập hợp A.

Ví dụ: Tập hợp A gồm các số tự nhiên nhỏ hơn 5. Ta viết: A = {0; Đầu tiên; 2; 3; 4}

Các số 0; Đầu tiên; 2; 3; 4 được gọi là phần tử của tập A.

* Ghi chú:

– Các phần tử của một tập hợp được viết trong dấu ngoặc nhọn {}, cách nhau bởi dấu “;”.

– Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý.

Bài tập 1:

A = {1; 3; 5; Số 7; 9}

Hoạt động 2: Phần tử thuộc tập hợp.

a) Mục tiêu:

– Hình thành khái niệm một phần tử thuộc hoặc không thuộc tập hợp.

– Biết sử dụng các kí hiệu “” và “” để cho biết một phần tử có thuộc tập hợp đã cho hay không.

b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến ​​thức theo yêu cầu.

c) Sản phẩm: Học sinh nắm vững kiến ​​thức và kết quả

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm mong đợi

Bước 1: Giao nhiệm vụ:

– GV yêu cầu HS hoàn Hoạt động 1

Mô tả tập hợp cho biết cách xác định các phần tử của tập hợp đó.

– GV phân tích:

+ Chữ số 2 là một phần tử của tập hợp B. Ta viết 2 B.

+ Số 4 không phải là phần tử của tập B. Ta viết 4 B, đọc là 4 không thuộc B.

– GV nhấn mạnh để HS ghi nhớ cách sử dụng các kí hiệu ,.

– GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 2, ghi nhớ cách sử dụng các kí hiệu và áp dụng như Bài tập 2:

+ GV cho HS liệt kê các tháng theo lịch có 30 ngày, sau đó dùng kí hiệu, để hoàn thành yêu cầu.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

– HS chú ý lắng nghe, làm việc cá nhân thực hiện yêu cầu của giáo viên và hoàn thành bài vào vở.

– GV: quan sát, giảng bài, phân tích, ghi nhận và giúp đỡ nếu cần.

Bước 3: Báo cáo và thảo luận:

HS giơ tay trình bày miệng.

Bước 4: Kết luận và nhận xét: Giáo viên nhận xét, đánh giá thái độ, quá trình làm việc, kết quả và chốt lại kiến ​​thức của học sinh.

3. Phần tử của tập hợp

Hoạt động 1:

B = {2; 3; 5; 7}

+ Số 2 là phần tử của tập B. => Ta viết 2 B.

+ Số 4 không phải là phần tử của tập hợp B => Ta viết 4 B.

Bài tập 2:

H là tập hợp các tháng theo lịch 30 ngày => H = {April; Tháng sáu; Tháng 9; Tháng mười một}

Vì thế:

a) Tháng Hai ∉ H;

b) Tháng 4 ∈ H;

c) Tháng mười hai ∉ H.

Hoạt động 3: Các cách cho một tập hợp.

a) Mục tiêu:

– HS viết tập hợp theo hai cách: liệt kê các phần tử của tập hợp hoặc nêu tính chất đặc trưng của các phần tử của tập hợp đó.

b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến ​​thức theo yêu cầu.

c) Sản phẩm: Học sinh nắm vững kiến ​​thức và kết quả

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm mong đợi

Bước 1: Giao nhiệm vụ:

– GV yêu cầu HS quan sát hình 2 và thực hiện theo từng yêu cầu của HĐ2:

+ Với yêu cầu a: GV nêu câu hỏi:

Tập hợp A có những phần tử nào? Viết tập hợp A.

– Sau khi HS viết tập A = {0; 2; 4; 6; số 8}. GV giới thiệu: “Tập hợp A đã cho theo cách liệt kê các yếu tố của bộ

– Với yêu cầu b: GV nêu câu hỏi:

Các phần tử của tập A có những tính chất nào chung?

– Giáo viên nhận xét kết quả của học sinh sau đó hướng dẫn các em viết tập hợp A theo nhận xét của mình:

+ Nếu học sinh có thể nhận xét: “Các phần tử của tập hợp A đều là các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 10” thì giáo viên hướng dẫn: Ta có thể viết: A = {x | x là số tự nhiên chẵn, x <10}.

+ Nếu học sinh có thể nhận xét: “Các phần tử của tập hợp A đều là các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 9” thì giáo viên hướng dẫn: Ta có thể viết: A = {x | x là số tự nhiên chẵn, x <9}.

+ Nếu học sinh có thể nhận xét: “Các phần tử của tập hợp A đều là các số tự nhiên chẵn không quá 8” thì giáo viên hướng dẫn: Ta có thể viết: A = {x | x là số tự nhiên chẵn, x 8}.

– GV giới thiệu: “Tập hợp A được cho theo cách đã cho đặc điểm cho các phần tử của tập hợp.

– GV tóm tắt, cho HS đọc khung kiến ​​thức trọng tâm và ghi nhớ.

– GV chỉ cho HS hai cách đối với một tập hợp đã xét ở hoạt động 2 thông qua phần bổ sung kiến ​​thức ở hai khung hình nốt.

– GV cho HS đọc VD 3, GV hướng dẫn HS liệt kê các chữ cái xuất hiện trong từ “ĐÔNG ĐÔ” rồi viết tập hợp. Cần nhấn mạnh để học sinh nhớ lại ” mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê là tùy ý

– GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành Ví dụ 4:

+ Giáo viên hướng dẫn học sinh liệt kê trước các phân tử thuộc tập hợp E rồi chọn kí hiệu thích hợp điền vào dấu “?”.

+ GV hỏi thêm: Các số đã cho có phù hợp với tính chất đặc trưng của các phần tử của tập hợp không?

– GV yêu cầu HS hoàn thành hoạt động theo cặp Thực hành 3

– GV yêu cầu HS tự hoàn thành Thực hành 4.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

– HS chú ý lắng nghe, làm theo yêu cầu của giáo viên và hoàn thành bài vào vở.

– GV: quan sát, giảng bài, phân tích, ghi nhận và giúp đỡ nếu cần.

Bước 3: Báo cáo và thảo luận:

Học sinh giơ tay trả lời bằng miệng và trình bày bài làm của mình

Bước 4: Kết luận và nhận xét: Giáo viên nhận xét, đánh giá thái độ, quá trình làm việc, kết quả và chốt lại kiến ​​thức của học sinh.

4. Các cách cho một bộ

Hoạt động 2:

a) Các phần tử của tập A là: 0; 2; 4; 6; số 8.

Ta viết: A = {0; 2; 4; 6; số 8}

b) Các phần tử của tập hợp A là các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 10. Ta có thể viết:

A = {x | x là số tự nhiên chẵn, x <10}.

=> Có hai cách cho một tập hợp:

Liệt kê các phần tử của tập hợp.

+ Chỉ ra các tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp.

Bài tập 3:

C = {7; mười; 13; 16}

Bài tập 4:

Gọi D là tập hợp các chữ số xuất hiện của số 2020.

Ta có D = {0; 2}

>> Tải file để tham khảo trọn bộ Giáo án Toán cánh diều 6 (Cả năm)

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button