Biểu mẫu

Mẫu số 24/ĐK-TCT: Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế 2022

Tải xuống

– Tổ chức lại tổ chức kinh tế (chia tách, sáp nhập, hợp nhất), chuyển tổ chức từ đơn vị trực thuộc thành đơn vị độc lập hoặc đơn vị độc lập thành đơn vị trực thuộc, đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp; một đơn vị chủ quản thành một đơn vị cấp dưới của một đơn vị khác.

– Tổ chức kinh tế, tổ chức khác được cơ quan thuế thông báo quá một năm không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và không đăng ký lại hoạt động.

– Nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí khi chấm dứt hợp đồng hoặc chuyển giao toàn bộ quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí.

– Nhà thầu nước ngoài khi kết thúc hợp đồng.

c) Đối với các đơn vị trực thuộc:

– Đơn vị trực thuộc có quyết định chấm dứt hoạt động của đơn vị chủ quản.

– Đơn vị trực thuộc hết hiệu lực mã số thuế khi đơn vị chủ quản chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

– Đơn vị trực thuộc bị thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép tương đương theo quy định của pháp luật.

d) Đối với cá nhân không kinh doanh:

Cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.

2. Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế như thế nào?

Mẫu văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế (Mẫu 24 / ĐK-TCT) là mẫu do người nộp thuế lập và gửi cơ quan thuế trước khi doanh nghiệp giải thể, chấm dứt tồn tại. công việc. Mẫu Công văn đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế (Mẫu 24 / ĐK-TCT) ban hành kèm theo Thông tư số 105/2020 / TT-BTC.

3. Mẫu 24 / ĐK-TCT: Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mới nhất

Số hiệu: 24 / ĐK-TCT

(Ban hành kèm theo Thông báo) riêng Số 105/2020 / TT-BTC ngày 03 tháng 12 năm 2020 của Bộ Tài chính)

TÊN NGƯỜI NỘP THUẾ

____________

Con số: ………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
độc lập-Tự do-Hạnh phúc

_________________________

…., ngày tháng năm …

THÔNG BÁO

Kiến nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế

_____________

1. Tên người nộp thuế (ghi tên người nộp thuế đã đăng ký thuế, đăng ký kinh doanh):

2. Mã số thuế:

3. Địa chỉ trụ sở chính (ghi theo địa chỉ trụ sở chính của tổ chức đăng ký thuế hoặc của doanh nghiệp, hợp tác xã đã đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã): …………… ..

4. Địa chỉ doanh nghiệp (ghi địa chỉ kinh doanh của hộ kinh doanh, hộ kinh doanh cá thể đã đăng ký thuế): ……………………

5. Lý do hủy kích hoạt TIN:

…………………… ..

6. Hồ sơ kèm theo: …………………….

……………………………………………………

Người nộp thuế cam kết tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung văn bản này.

Người nhận:

Cơ quan quản lý;

Tiết kiệm: VT

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc NGƯỜI ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Ghi chú:

Người nộp thuế là tổ chức không phải đóng dấu khi đăng ký thuế và hộ gia đình, cá nhân kinh doanh không phải đóng dấu văn bản này.

4. Quy định về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế

– Căn cứ pháp lý: Thông tư 105/2020 / TT-BTC

* Quy tắc chung:

Tại Điều 14 Thông tư 105/2020 / TT-BTC, hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế như sau:

– Đơn đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế là văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo mẫu số 24 / ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này theo quy định. quy định tại Điều 38 và Điều 39 Luật Quản lý thuế và các giấy tờ khác như sau:

+ Đối với tổ chức kinh tế, tổ chức khác quy định tại các điểm a, b, c, d, n khoản 2 Điều 4 Thông tư này

+ Đối với đơn vị chủ quản, hồ sơ là một trong các giấy tờ sau: Bản sao quyết định giải thể, bản sao quyết định chia tách, bản sao hợp đồng hợp nhất, bản sao hợp đồng sáp nhập, bản sao quyết định sáp nhập. giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ quan có thẩm quyền, bản sao thông báo chấm dứt hoạt động, bản sao quyết định chuyển đổi.

– Trường hợp đơn vị chủ quản có các đơn vị trực thuộc đã được cấp mã số thuế 13 số thì đơn vị chủ quản phải có văn bản thông báo về việc chấm dứt hoạt động cho các đơn vị trực thuộc để yêu cầu đơn vị trực thuộc làm thủ tục chấm dứt hoạt động mã số thuế với cơ quan thuế quản lý đơn vị trực thuộc trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản.

– Trường hợp đơn vị trực thuộc chấm dứt cấp mã số thuế mà không có khả năng thực hiện nghĩa vụ thuế đối với ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành thì đơn vị chủ quản có văn bản cam kết chịu trách nhiệm kế thừa. toàn bộ nghĩa vụ thuế của đơn vị trực thuộc gửi cơ quan thuế quản lý đơn vị trực thuộc và tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thuế của đơn vị trực thuộc với cơ quan thuế quản lý. nghĩa vụ thuế của cá nhân phụ thuộc sau khi mã số thuế của đơn vị phụ thuộc hết hiệu lực.

+ Đối với đơn vị trực thuộc, hồ sơ là một trong các tài liệu sau: Bản sao quyết định hoặc thông báo chấm dứt hoạt động của đơn vị trực thuộc, bản sao quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đối với đơn. phụ thuộc của cơ quan có thẩm quyền.

+ Đối với các nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí, Công ty mẹ – Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lợi nhuận được chia từ các hợp đồng dầu khí; nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài theo quy định tại điểm đ và điểm h khoản 2 Điều 4 Thông tư này (trừ nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài được cấp mã số thuế quy định tại điểm đ khoản 3 Thông tư này) . Điều 5 Thông tư này), hồ sơ là: Bản thanh lý hợp đồng hoặc bản sao văn bản chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp vào hợp đồng dầu khí cho nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí. .

+ Đối với hộ kinh doanh; cá nhân kinh doanh; Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh, hộ kinh doanh cá thể theo quy định tại điểm i khoản 2 Điều 4 Thông tư này, hồ sơ: Bản sao quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (nếu có).

– Doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, hợp tác xã trước khi nộp hồ sơ chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã do chia tách, sáp nhập, hợp nhất, chấm dứt hoạt động Các đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp tại Phòng đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký hợp tác xã phải nộp hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để làm thủ tục về thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định. thời hạn quy định tại Luật Doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp) và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Trường hợp Luật Doanh nghiệp và các luật khác có liên quan không quy định thời hạn người nộp thuế phải nộp hồ sơ tại cơ quan thuế thì người nộp thuế nộp hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 (mười) ngày. ngày làm việc kể từ ngày có quyết định chia tách, hợp đồng sáp nhập, hợp nhất, quyết định hoặc thông báo của doanh nghiệp, hợp tác xã về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, quyết định thu. thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện.

* Thành phần hồ sơ

– Thành phần hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh là văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo mẫu. Số 24 / ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này và các giấy tờ khác bao gồm:

+ Thứ nhất, Đơn đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã bị chia, bị sáp nhập, hợp nhất là một trong các giấy tờ sau: Bản sao quyết định chia, bản sao hợp đồng hợp nhất, bản sao hợp đồng sáp nhập.

+ Thứ hai, hồ sơ chấm dứt hoạt động mã số thuế đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp, hợp tác xã là một trong các tài liệu sau: Bản sao quyết định hoặc thông báo của doanh nghiệp, hợp tác xã về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện; bản sao quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

+ Thứ ba, hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quyết định, thông báo hoặc các giấy tờ khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với từng trường hợp cụ thể như sau:

* Đối với quyết định giải thể doanh nghiệp, hợp tác xã; Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh; hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã do chia tách, hợp nhất, sáp nhập; hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã; Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp, hợp tác xã; Thông báo về việc chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã do chia tách, hợp nhất, sáp nhập; Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp, hợp tác xã của cơ quan đăng ký kinh doanh, hợp tác xã.

* Đối với Quyết định, Thông báo thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; giấy phép thành lập và hoạt động hoặc tài liệu tương đương của cơ quan cấp giấy phép.

* Đối với quyết định của Tòa án tuyên bố phá sản.

* Đối với các giấy tờ liên quan của cơ quan có thẩm quyền xác nhận cá nhân đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự (Giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc giấy tờ thay cho giấy báo tử theo quy định của pháp luật). luật hộ tịch hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố một người là đã chết, mất tích, mất khả năng lao động).

* Đối với việc thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định của pháp luật

Do đó, có thể thấy, khi đề nghị chấm dứt cấp mã số thuế, trước hết người nộp thuế hoặc người đại diện theo pháp luật phải chuẩn bị đầy đủ các tài liệu, hồ sơ liên quan theo quy định. Theo quy định của pháp luật, đây là những giấy tờ chứng minh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó. Tuy nhiên, tùy từng lý do, trường hợp chấm dứt cụ thể, người nộp thuế hoặc người đại diện theo pháp luật phải chuẩn bị các tài liệu khác có liên quan theo quy định của pháp luật và nêu rõ lý do chấm dứt. Chấm dứt mã số thuế.

Trên đây là Mẫu số 24 / ĐK-TCT: Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế mới nhất và hiện hành. Qua đó, doanh nghiệp nắm được các thủ tục, hồ sơ sao cho đúng và đầy đủ nhất.

Mời bạn đọc tham khảo phần kế toán thuế trong phần biểu mẫu.

  • Mẫu số 19 / TB-ĐKT: Thông báo khôi phục mã số thuế
  • Công văn đề nghị khôi phục mã số thuế mẫu số 25 / ĐK – TCT
  • Chuyển đơn yêu cầu

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button