Biểu mẫu

Mẫu số B01 – DNSN: Báo cáo tình hình tài chính 2022

Mẫu số B01 – DNSN: Báo cáo tình hình tài chính là mẫu báo cáo tài chính được lập để báo cáo tình hình tài chính của doanh nghiệp siêu nhỏ. Mẫu được ban hành theo Thông tư 132/2018 / TT-BTC của Bộ Tài chính. Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết và tải về tại đây.

Doanh nghiệp siêu nhỏ phải lập báo cáo tài chính theo Thông tư 133/2016 / TT-BTC theo mẫu riêng dành cho doanh nghiệp. Trong bộ thủ tục đó, không thể thiếu Mẫu số B01 – DNSN: Báo cáo tình hình tài chính. Mẫu được sử dụng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh và dòng tiền của một doanh nghiệp siêu nhỏ. Đây là những thông tin chi tiết dành cho bạn.

Mẫu báo cáo tài chính

  • 1. Mẫu báo cáo tình hình tài chính theo thông tư 132
  • 2. Cách lập Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu B01 – DNSN)
    • 2.1. Tài sản
    • 2.2. Nợ phải trả (Mã số 300)
  • Mẫu số S4-DNSN: Sổ theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước
  • Số hiệu S3-DNSN: Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa

1. Mẫu báo cáo tình hình tài chính theo thông tư 132

Đơn vị:…………………………….

Địa chỉ nhà:………………………….

Mẫu số B01 – DNSN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 132/2018 / TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ Tài chính)

BÁO CÁO TÀI CHÍNH NHỎ

Vào ngày … tháng … năm …

Đơn vị:………….

MỤC TIÊU

Mã số

Số cuối năm

Số đầu tiên của năm

đầu tiên

2

3

4

TÀI SẢN

1. Tiền

110

2. Các khoản phải thu

120

3. Hàng tồn kho

130

4. Giá trị còn lại của TSCĐ

140

5. Các tài sản khác

150

TỔNG TÀI SẢN (200 = 110 + 120 + 130 + 140 + 150)

200

THỦ ĐÔ

I. Nợ phải trả

300

1. Các khoản phải trả

310

2. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

320

II. Cổ phần

400

1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu

410

2. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

420

TỔNG SỐ TIỀN

(500 = 300 + 400)

500

……, ngày tháng năm…

Người lập kế hoạch
(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

Đại diện pháp lý
(Chữ ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Các chỉ số không có dữ liệu được miễn trình bày nhưng không thể nhập lại bằng “Mã” của chỉ số.

(2) Đối với doanh nghiệp có kỳ kế toán năm là năm dương lịch (X) thì “Số cuối năm” có thể viết là “31.12.X”; “Số đầu tiên” có thể được viết là “01.01.X”.

2. Cách lập Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu B01 – DNSN)

2.1. Tài sản

– Tiền và các khoản tương đương tiền (Mã số 110)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn và các khoản tương đương tiền hiện có tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào bút toán này là tổng số dư Nợ các TK 111, 112, số dư Nợ chi tiết TK 1281 (chi tiết tiền gửi có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng) và TK 1288 (chi tiết các khoản đủ điều kiện phân loại là tiền mặt). tương đương).

Các khoản tương đương tiền có thể bao gồm: Kỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc, tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng …

Các tài khoản trước đây đã được phân loại là tương đương tiền nhưng quá hạn chưa thu hồi được thì phải trình bày vào bút toán khác phù hợp với nội dung của từng khoản.

– Các khoản đầu tư (Mã số 120)

Là bút toán tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản đầu tư tài chính (sau khi trừ các khoản dự phòng đầu tư tài chính), bao gồm: chứng khoán kinh doanh, các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn và các khoản đầu tư vào đơn vị khác.

Các khoản đầu tư tài chính phản ánh trong chỉ tiêu này không bao gồm các khoản đầu tư được trình bày trong bút toán “Tiền và các khoản tương đương tiền” (Mã số 110) và các khoản phải thu về các khoản cho vay đã được trình bày trong bút toán “Các khoản phải thu” (Mã số 130).

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ các TK 121, 228 và TK 128 (sau khi trừ các khoản đầu tư tài chính được phân loại là tương đương tiền và phải thu về cho vay). trừ đi số dư Có các TK 2291, 2292.

– Các khoản phải thu (Mã số 130)

Là bút toán tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị các khoản phải thu tại thời điểm báo cáo (sau khi đã trừ dự phòng phải thu khó đòi), như: Phải thu khách hàng, trả trước cho người bán, phải thu nội bộ, phải thu về cho vay, phải thu khác, tài sản chờ xử lý, ứng trước, tiền gửi. , ký quỹ, …

Số liệu để ghi vào sổ này căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết theo từng bên nợ của các TK 131, 136, 138, 141, 334, 338, 1288 (chi tiết khoản vay), 331 (chi tiết khoản vay). trả trước cho người bán) sau khi trừ số dư Có TK 2293.

– Hàng tồn kho (Mã số 140)

Là bút toán tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị hiện có của hàng tồn kho các loại dự phòng cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (sau khi đã trừ dự phòng giảm giá hàng tồn kho) tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào bút toán này là số dư Nợ của các tài khoản 151, 152, 153, 154, 155, 156, 157 sau khi trừ đi số dư Có của tài khoản 2294.

– Giá trị còn lại của TSCĐ, BĐSĐT (Mã số 150)

Là bút toán tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại (nguyên giá trừ hao mòn lũy kế) của TSCĐ và BĐSĐT tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của các tài khoản 211, 217 sau khi đã trừ hao mòn lũy kế của TSCĐ và BĐSĐT (số dư hạch toán trên TK 214).

– Tài sản khác (Mã số 160)

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị của các tài sản không thuộc các mã số 110, 120, 130, 140, 150 nêu trên như thuế GTGT được khấu trừ, chi phí trả trước, thuế và chi phí khác. phải thu Nhà nước, xây dựng cơ bản dở dang, …

Số liệu ghi vào bút toán này là số dư Nợ của các tài khoản 133, 241, 242, 333, …

– Tổng tài sản (Mã số 200)

Là bút toán tổng hợp phản ánh tổng giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.

Mã 200 = Mã 110 + Mã 120 + Mã 130 + Mã 140 + Mã 150 + Mã 160.

2.2. Nợ phải trả (Mã số 300)

Là bút toán tổng hợp phản ánh toàn bộ các khoản phải trả tại thời điểm báo cáo.

Mã 300 = Mã 310 + Mã 320 + Mã 330 + Mã 340 + Mã 350 + Mã 360

– Phải trả cho người bán (Mã số 310)

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn lại phải trả cho người bán.

Số liệu để ghi vào bút toán này căn cứ vào tổng số dư Có chi tiết của TK 331.

– Người mua trả tiền trước (Mã số 320)

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền người mua ứng trước để mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định, bất động sản đầu tư và doanh nghiệp có nghĩa vụ cung cấp tại thời điểm báo cáo (không bao gồm doanh thu nhận trước). Số liệu ghi vào sổ này căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 131 mở cho từng khách hàng.

– Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (Mã số 330)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền mà doanh nghiệp còn phải nộp cho Nhà nước tại thời điểm báo cáo, bao gồm các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác.

Số liệu để ghi vào bút toán này căn cứ vào tổng số dư Có chi tiết của TK 333.

– Phải trả người lao động (Mã số 340)

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền doanh nghiệp còn phải trả cho người lao động tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào bút toán này căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 334.

– Các khoản cho vay phải trả (Mã số 350)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị các khoản vay, nợ thuê tài chính của doanh nghiệp đối với các ngân hàng, tổ chức tài chính, công ty và các đơn vị khác.

Số liệu để ghi vào căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 341.

– Các khoản phải trả khác (Mã số 360)

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản phải trả không phải là các khoản đã phản ánh tại các Mã số 310, 320, 330, 340, 350 nêu trên như: Phải trả, phải trả nội bộ, nhận cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược, dự phòng phải trả, doanh thu chưa thực hiện, tài sản thừa. chờ quyết toán, quỹ khen thưởng phúc lợi, quỹ phát triển khoa học và công nghệ, các khoản phải trả, phải nộp khác, …

Số liệu ghi vào bút toán này là số dư các TK 1388, 335, 336, 338, 352, 353, 356.

2.3. Vốn chủ sở hữu (Mã số 400)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh vốn kinh doanh thuộc sở hữu của các cổ đông, thành viên góp vốn như: Vốn đầu tư của chủ sở hữu, các quỹ vốn chủ sở hữu và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, chênh lệch tỷ giá hối đoái, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối…

Mã 400 = Mã 410 + Mã 420 + Mã 430

– Vốn đầu tư của chủ sở hữu (Mã số 410)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số vốn thực góp của các chủ sở hữu và thặng dư vốn cổ phần, vốn khác (nếu có) của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào bút toán này là số dư Có của TK 411.

– Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (Mã số 420)

Chỉ tiêu này phản ánh số lãi (hoặc lỗ) sau thuế chưa phân phối tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào bút toán này là số dư Có của TK 421. Trường hợp TK 421 có số dư bên Nợ thì số liệu của bút toán này được ghi số âm dưới hình thức dấu ngoặc đơn (…).

– Các khoản mục khác thuộc vốn chủ sở hữu (Mã số 430)

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị của các khoản mục khác thuộc nguồn vốn chủ sở hữu ngoài các khoản mục được phản ánh trong các Mã số 410 và 420 ở trên. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (…).

Số liệu ghi vào bút toán này là số dư Có TK 418 sau khi trừ số dư Nợ TK 419.

– Tổng vốn (Mã số 500)

Phản ánh tổng số các nguồn vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.

Mã 500 = Mã 300 + Mã 400.

Nhắm mục tiêu “Mã tổng tài sản 200”

=

Chỉ tiêu “Mã tổng vốn 500”

Trên đây Thoidaihaitac.vn đã gửi đến các bạn Mẫu số B01 – DNSN: Báo cáo tình hình tài chính kèm theo hướng dẫn chi tiết cách lập.

Mời các bạn đọc thêm tại chuyên mục kiểm toán kế toán thuế trong mục biểu mẫu Xin vui lòng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button