Hỏi đáp Pháp Luật

Mức phạt nộp chậm báo cáo tài chính 2022

Xử lý chậm nộp báo cáo tài chính như thế nào?

  • 1. Thời hạn nộp báo cáo tài chính
  • 2. Nơi nhận báo cáo tài chính
  • 3. Phạt chậm nộp báo cáo tài chính cho cơ quan thống kê
  • 4. Hình thức phạt khi không nộp báo cáo tài chính
  • 5. Phạt chậm nộp, không nộp báo cáo kiểm toán
  • 6. Không nộp thuyết minh báo cáo tài chính có bị phạt không?

Cuối năm, các nhân viên kế toán trong doanh nghiệp thường rất bận rộn để hoàn thành các công việc cuối năm như báo cáo tài chính, báo cáo thuế,… Nhưng nhiều bạn kế toán vẫn còn lúng túng trong việc lập kế hoạch công việc cho mình. Thoidaihaitac.vn xin chia sẻ với các bạn về thời hạn nộp báo cáo tài chính và nộp cho cơ quan nào?

1. Thời hạn nộp báo cáo tài chính

Tại khoản 1 và khoản 2 Điều 109 Thông tư 200/2014 / TT-BTC quy định:

Bài viết liên quan

1. Đối với doanh nghiệp nhà nước

a) Thời hạn nộp báo cáo tài chính quý:

Đơn vị kế toán phải nộp báo cáo tài chính quý chậm nhất là 20 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý; Đối với Công ty mẹ, Tổng công ty Nhà nước trong thời hạn 45 ngày;

Đơn vị kế toán trực thuộc doanh nghiệp, Tổng công ty nhà nước nộp báo cáo tài chính quý cho Công ty mẹ, Tổng công ty theo thời hạn do Công ty mẹ, Tổng công ty quy định.

b) Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm:

Đơn vị kế toán phải nộp báo cáo tài chính năm trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; Đối với công ty mẹ, tổng công ty nhà nước chậm nhất là 90 ngày;

Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty nhà nước nộp báo cáo tài chính năm cho Công ty mẹ, Tổng công ty theo thời hạn do Công ty mẹ, Tổng công ty quy định.

2. Đối với các loại hình kinh doanh khác

a) Đơn vị kế toán là doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh phải nộp báo cáo tài chính năm trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với các đơn vị kế toán khác, thời hạn nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày;

b) Đơn vị kế toán trực thuộc nộp báo cáo tài chính năm cho đơn vị kế toán cấp trên theo thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên quy định. ”

Như vậy, DNNN nộp báo cáo tài chính quý chậm nhất là ngày thứ 20, kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo quý. Chậm nhất là ngày thứ 30, kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo năm.

  • Công ty mẹ, tổng công ty nhà nước chậm nhất là 45 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo quý.
  • Đơn vị hạch toán phụ thuộc Tổng công ty Nhà nước tuỳ theo thời hạn do Công ty mẹ hoặc Tổng công ty yêu cầu.
  • Doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp hợp danh nộp báo cáo chậm 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo năm.
  • Thời hạn đối với các doanh nghiệp khác là 90 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo năm.

Ghi chú: Theo quy định trên, nếu bạn nộp chậm so với quy định sẽ bị phạt do chậm nộp.

2. Nơi nhận báo cáo tài chính

1. Doanh nghiệp nhà nước đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải lập và gửi báo cáo tài chính cho Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Đối với các doanh nghiệp nhà nước, chính quyền trung ương cũng phải nộp báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính (Cục Tài chính Doanh nghiệp).

– Đối với các loại hình doanh nghiệp Nhà nước như ngân hàng thương mại, công ty xổ số, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm, công ty kinh doanh chứng khoán phải nộp báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính. Cục tài chính ngân hàng hoặc Cục quản lý giám sát bảo hiểm).

– Công ty kinh doanh chứng khoán, công ty đại chúng phải nộp báo cáo tài chính cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch chứng khoán.

Doanh nghiệp phải nộp báo cáo tài chính cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp thuế địa phương. Tổng công ty nhà nước cũng phải nộp báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế).

Doanh nghiệp có đơn vị kế toán cấp trên phải nộp báo cáo tài chính cho đơn vị kế toán cấp trên theo quy định của đơn vị kế toán cấp trên.

Đối với các doanh nghiệp mà pháp luật quy định phải kiểm toán báo cáo tài chính thì phải kiểm toán trước khi nộp báo cáo tài chính theo quy định. Báo cáo tài chính của doanh nghiệp được kiểm toán phải đính kèm báo cáo kiểm toán với báo cáo tài chính khi nộp cho cơ quan quản lý Nhà nước và doanh nghiệp cấp trên.

Cơ quan tài chính mà doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) phải nộp báo cáo tài chính là Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đăng ký trụ sở chính.

Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, ngoài cơ quan nơi doanh nghiệp phải nộp báo cáo tài chính theo quy định trên, doanh nghiệp còn phải nộp báo cáo tài chính cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. phân công, phân cấp thực hiện các quyền của chủ sở hữu theo Nghị định số 99/2012 / NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.

Doanh nghiệp (kể cả doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) có trụ sở chính đặt tại khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao phải nộp báo cáo tài chính hàng năm cho Hội đồng quản lý. khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao nếu có nhu cầu. “

Theo quy định trên, doanh nghiệp phải nộp báo cáo tài chính cho các cơ quan sau:

  • Cơ quan thuế,
  • văn phòng thống kê,
  • Doanh nghiệp cấp trên (nếu có),
  • Cơ quan đăng ký kinh doanh.
  • Đối với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài còn phải nộp cho cơ quan tài chính
  • Doanh nghiệp tham gia thị trường chứng khoán, nộp bổ sung cho Ủy ban chứng khoán

Phạt chậm nộp báo cáo tài chính năm 2021

3. Phạt chậm nộp báo cáo tài chính cho cơ quan thống kê

Theo quy định, nếu bạn không nộp báo cáo tài chính cho cơ quan thống kê nơi doanh nghiệp hoạt động đúng thời hạn quy định thì bạn sẽ bị phạt chậm nộp, cụ thể như sau:

Theo Nghị định 95/2016 / NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê:

3.1. Mức độ cảnh báo:

  • Hành vi chậm nộp báo cáo dưới 5 ngày đối với báo cáo thống kê tháng
  • Hành vi chậm nộp báo cáo dưới 10 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý (6 tháng, 9 tháng)
  • Hành vi chậm nộp báo cáo dưới 15 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm

3.2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với các hành vi sau đây:

  • Hành vi chậm nộp báo cáo từ 5 ngày đến 10 ngày đối với báo cáo thống kê tháng
  • Hành vi chậm nộp báo cáo từ 10 ngày đến 15 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý (6 tháng, 9 tháng)
  • Hành vi chậm nộp báo cáo từ 15 ngày đến 20 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm

3.3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với các hành vi sau đây:

  • Hành vi chậm nộp báo cáo dưới 10 ngày đến 15 ngày đối với báo cáo thống kê tháng
  • Hành vi chậm nộp báo cáo từ 15 ngày đến 20 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý (6 tháng, 9 tháng)
  • Hành vi chậm nộp báo cáo dưới 20 ngày đến 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm

3.4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi sau đây:

  • Hành vi chậm nộp báo cáo từ 20 ngày đến 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý (6 tháng, 9 tháng)
  • Hành vi chậm nộp báo cáo từ 30 ngày đến 45 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm

3.5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với các hành vi sau đây:

  • Hành động không nộp báo cáo thống kê hàng tháng sau 15 ngày
  • Hành vi không nộp báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý (6 tháng, 9 tháng) sau 30 ngày
  • Hành vi không nộp báo cáo thống kê, báo cáo tài chính của năm sau 45 ngày.

4. Hình thức phạt khi không nộp báo cáo tài chính

Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Nghị định 41/2018 / NĐ-CP, hành vi không nộp báo cáo tài chính bị phạt như sau:

Điều 12. Xử phạt vi phạm quy định về nộp và công bố báo cáo tài chính

4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Không công khai báo cáo tài chính theo quy định.

Như vậy, trường hợp không nộp báo cáo tài chính sẽ bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

5. Phạt chậm nộp, không nộp báo cáo kiểm toán

Theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 5 Điều 12 Nghị định 41/2018 / NĐ-CP:

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Công bố báo cáo tài chính không đầy đủ theo quy định;

b) Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà không kèm theo báo cáo kiểm toán đối với trường hợp theo quy định của pháp luật phải kiểm toán báo cáo tài chính;

c) Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm hơn thời hạn quy định từ 3 tháng trở lên;

d) Công khai báo cáo tài chính mà không cần báo cáo kiểm toán đối với trường hợp pháp luật phải kiểm toán báo cáo tài chính;

………….

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp và công bố báo cáo kiểm toán kèm theo báo cáo tài chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, điểm d khoản 2 Điều này.

Như vậy, đối với hành vi chậm nộp, không nộp báo cáo kiểm toán sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Và cũng bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc nộp và công bố báo cáo kiểm toán kèm theo.

6. Không nộp thuyết minh báo cáo tài chính có bị phạt không?

Theo yêu cầu của pháp luật, báo cáo tài chính đầy đủ bao gồm:

  • Bảng cân đối kế toán
  • Báo cáo kết quả kinh doanh
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (không bắt buộc)
  • Ghi nhận vào báo cáo tài chính
  • Bảng cân đối tài khoản.

Xử phạt do nộp thiếu báo cáo tài chính theo quy định tại Nghị định 41/2018 / NĐ-CP nêu trên.

Mời các bạn tham khảo thêm một số bài viết hữu ích khác như: Mẫu thuyết minh báo cáo tài chính, Mẫu bìa báo cáo tài chính từ chuyên mục Hỏi đáp pháp luật của Thoidaihaitac.vn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button