Tài liệu

Nghị định 30/2022/NĐ-CP Chế độ báo cáo của Ban quản lý khu du lịch quốc gia

Ngày 19/5/2022, Chính phủ ban hành Nghị định 30/2022 / NĐ-CP về mô hình quản lý khu du lịch quốc gia.

Theo đó, Ban Quản lý Khu du lịch quốc gia thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định của pháp luật, bao gồm:

  • Báo cáo định kỳ 6 tháng, hàng năm về tình hình quản lý Khu du lịch quốc gia;
  • Nội dung bao gồm đánh giá việc thực hiện các nội dung quản lý khu du lịch quốc gia quy định tại Điều 9 Nghị định 30/2022
  • Báo cáo định kỳ gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Tổng cục Du lịch), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (qua cơ quan chuyên môn về du lịch của tỉnh).

CHÍNH PHỦ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
độc lập-Tự do-Hạnh phúc
—————

Số: 30/2022 / NĐ-CP

Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2022

3. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ khác có liên quan

Các bộ, cơ quan ngang bộ khác có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện các quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp

1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Xây dựng đề án trình Thủ tướng Chính phủ thành lập hoặc tổ chức lại Ban quản lý;

b) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ban Quản lý khu du lịch quốc gia;

c) Bảo đảm duy trì các điều kiện để được công nhận khu du lịch quốc gia;

d) Chủ trì, phối hợp với tỉnh xây dựng, thống nhất ban hành Quy chế phối hợp quản lý khu du lịch quốc gia trên địa bàn của 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì xây dựng Quy chế phối hợp quản lý khu du lịch quốc gia, gửi dự thảo văn bản xin ý kiến ​​Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

đ) Chỉ đạo Ban Quản lý khu du lịch quốc gia phối hợp với Ban Quản lý chuyên ngành xây dựng và ban hành thống nhất Quy chế phối hợp quản lý khu du lịch quốc gia trên địa bàn.

2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có khu du lịch quốc gia.

Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có khu du lịch quốc gia phối hợp với tổ chức quản lý khu du lịch quốc gia bảo đảm an ninh, trật tự và vệ sinh môi trường. và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh

a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước đối với khu du lịch quốc gia trên địa bàn;

b) Phối hợp với tổ chức quản lý khu du lịch quốc gia trong việc quản lý và phát triển khu du lịch quốc gia;

c) Hỗ trợ các hoạt động xúc tiến, quảng bá khu du lịch quốc gia trong chương trình xúc tiến du lịch của tỉnh;

d) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ hướng dẫn viên du lịch tại chỗ;

đ) Chủ trì, phối hợp hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc tổ chức quản lý khu du lịch quốc gia thực hiện các quy định của pháp luật về du lịch;

e) Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh khác có liên quan

a) Chủ trì, phối hợp hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về lĩnh vực quản lý ngành trong khu du lịch quốc gia và hoạt động của tổ chức quản lý; quản lý khu du lịch quốc gia;

b) Phối hợp với các cơ quan liên quan quản lý và phát triển khu du lịch quốc gia.

Điều 17. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân

Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong khu du lịch quốc gia có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật và nội quy của khu du lịch quốc gia; giữ gìn vệ sinh môi trường, an ninh, trật tự và bảo vệ tài nguyên du lịch trong Khu du lịch quốc gia.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 18. Hiệu lực

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2022.

Điều 19. Điều khoản chuyển tiếp

Trong thời hạn 24 tháng, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, các khu du lịch quốc gia đã được công nhận phải tổ chức lại Ban Quản lý theo quy định tại Nghị định này.

Điều 20. Trách nhiệm thực hiện

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định. cái này.

Người nhận:

– Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng thư ký;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán nhà nước;
– Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– Văn phòng Chính phủ: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, Tổng Giám đốc Cổng TTĐT,
Các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: VT, KGVX (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Vũ Đức Đam

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button