Tài liệu

So sánh nguyên phân và giảm phân

So sánh nguyên phân và giảm phân. Cả hai đều là hình thức phân bào, nguyên phân và nguyên phân có những điểm giống và khác nhau. Để so sánh nguyên phân và giảm phân, trước hết chúng ta phải hiểu nguyên phân là gì và nguyên phân là gì.

Bảng so sánh nguyên phân – meiosis chi tiết nhất

  • 1. nguyên phân
    • 1.1. Nguyên thủy là gì?
    • 1.2. Quá trình nguyên phân
    • 1.3. Ý nghĩa của nguyên phân
  • 2. Meiosis
    • 2.1. Bệnh meiosis là gì?
    • 2.2. Quá trình meiosis
    • 2.3. Ý nghĩa của meiosis
  • 3. So sánh nguyên phân và giảm phân
    • 3.1 Điểm giống nhau giữa nguyên phân và meiosis
    • 3.2 Sự khác nhau giữa nguyên phân và giảm phân?
  • 4. Vai trò của nguyên phân và giảm phân

1. nguyên phân

1.1. Nguyên thủy là gì?

Nguyên phân là quá trình nguyên phân tạo ra hai tế bào có cùng bộ máy di truyền trong tế bào với tế bào mẹ ban đầu. Nguyên phân xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục sơ khai (tinh trùng và tế bào sinh trứng không có khả năng này).

1.2. Quá trình nguyên phân

Quá trình phân cắt được thực hiện như sau:

  • Kì đầu: trong quá trình này, các NST kép co, màng nhân biến mất, thoi phân bào xuất hiện.
  • Kì giữa: NST kép sẽ có trạng thái co xoắn cực đại, xếp thành một hàng ở xích đạo, thoi phân bào dính về hai phía của NST ở tâm động.
  • Giai đoạn tiếp theo: các crômatit sẽ phân li và di chuyển trên thoi phân bào về hai cực của tế bào.
  • Kì cuối: các nhiễm sắc thể giãn ra dần, màng nhân xuất hiện. Tế bào chất phân chia tạo thành 2 tế bào con.

1.3. Ý nghĩa của nguyên phân

  • Đối với sinh vật nhân thực đơn bào, nguyên phân là cơ chế chủ yếu của sinh sản.
  • Đối với sinh vật nhân thực đa bào: quá trình sẽ làm tăng số lượng tế bào và giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển, giúp cơ thể tái tạo các mô hoặc tế bào bị tổn thương.

2. Meiosis

2.1. Bệnh meiosis là gì?

Meiosis, quá trình từ phân chia tế bào để tạo ra giao tử (tinh trùng và trứng) Sau nguyên phân, 4 tế bào con có một nửa số nhiễm sắc thể của tế bào mẹ, tức là n (vì n (từ trứng)) + n (từ tinh trùng) = 2n (bộ bình thường của nhiễm sắc thể) Meiosis là quá trình tạo ra các tế bào con có một nửa bộ nhiễm sắc thể để tạo giao tử.

2.2. Quá trình meiosis

Quá trình giảm được thực hiện như sau:

  • Kì giữa: các NST lúc này ở trạng thái duỗi thẳng, tự tổng hợp nên 1 nst sẽ dính với nhau ở tâm động trở thành NST kép.
  • Prophase: các nsts kép bắt đầu tự rút ngắn. Các nhiễm sắc thể nhân đôi trong một cặp tương đồng đến gần nhau và xảy ra tiếp hợp. Trong thời gian này, có thể xảy ra trao đổi đoạn giữa các nhiễm sắc thể trong các cặp tương đồng (cơ sở của hoán vị gen).
  • Biến đổi: các nnsts kép trong các cặp tương đồng tách rời nhau và trượt trên các sợi phân bào thành hai hàng song song trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
  • Kỳ sau: các cặp nhiễm sắc thể trong các cặp tương đồng tập hợp ngẫu nhiên và phân li độc lập về các đầu đối diện của tế bào.
  • Giai đoạn cuối: các nhiễm sắc thể đã nhân đôi nằm gọn trong nhân mới của tế bào
  • Màng nhân và nhân con đã xuất hiện, tế bào phân chia tạo ra 2 tế bào con mang bộ NST kép đơn bội nhưng khác nguồn gốc.

2.3. Ý nghĩa của meiosis

Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST, nguyên phân và thụ tinh thường tạo ra nhiều biến dị tổ hợp. Sự đa dạng di truyền ở các loài sinh sản hữu tính ở các thế hệ sau (phần lớn là do biến dị tổ hợp) là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn lọc tự nhiên, giúp các loài sinh vật thích nghi với môi trường mới.

3. So sánh nguyên phân và giảm phân

3.1 Điểm giống nhau giữa nguyên phân và meiosis

Các quá trình nguyên phân và giảm phân đều có những điểm chung sau:

  • Chúng đều là hình thức phân chia tế bào.
  • Tất cả đều có một lần sao chép DNA.
  • Có kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ hai, kỳ cuối.
  • Các nhiễm sắc thể đều trải qua những biến đổi giống nhau như: tự nhân đôi, đóng xoắn, tháo xoắn, …
  • Màng nhân và nhân con biến mất ở pha đầu và xuất hiện ở pha cuối.
  • Thoi phân bào biến mất ở kì cuối và xuất hiện ở kì đầu.
  • Diễn biến của các pha của nguyên phân II tương tự như của nguyên phân.

3.2 Sự khác nhau giữa nguyên phân và giảm phân?

Ngoài những điểm giống nhau, nguyên phân và giảm phân còn được phân biệt với nhau bởi những đặc điểm sau:

nguyên phân

Meiosis

Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và sinh dưỡng. Xảy ra ở tế bào sinh dục trưởng thành.
Có một lần phân chia tế bào. Có hai chi bộ.
Giai đoạn đầu không có sự bắt cặp và trao đổi chéo. Giai đoạn đầu tiên tôi có sự bắt cặp và bắt chéo.
Kì giữa của các nhiễm sắc thể xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo. Kì giữa I các nhiễm sắc thể xếp thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo.
Trong giai đoạn sau, mỗi nhiễm sắc thể kép tách thành hai nhiễm sắc thể đơn và di chuyển về hai đầu đối diện của tế bào. Sau khi hoán vị I, từng nhiễm sắc thể lưỡng bội tương đồng di chuyển về hai đầu đối diện của tế bào.
Một tế bào mẹ tạo ra hai tế bào con. Một ô cha tạo ra bốn ô con.
Số lượng nhiễm sắc thể trong các tế bào con không đổi. Số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào con giảm đi một nửa.
Duy trì sự giống nhau: tế bào con có kiểu gen giống tế bào bố mẹ. Tạo ra biến dị tổ hợp, cơ sở cho sự đa dạng và phong phú của sinh vật, giúp sinh vật thích nghi và tiến hóa.
Ý nghĩa của nguyên phân thể hiện quá trình hình thành và phát triển của tế bào sinh dưỡng. Nó là kết quả để duy trì bộ nhiễm sắc thể của các loài trong hệ sinh thái. Ý nghĩa của meiosis thể hiện quá trình tạo tế bào sinh sản, phát sinh biến dị tổ hợp, tạo nên sự phong phú về loài, thích nghi với môi trường và tiến hóa.

4. Vai trò của nguyên phân và giảm phân

Nguyên phân và nguyên phân đều là quá trình quan trọng đối với sự sống của sinh vật, đa dạng di truyền và chọn lọc tự nhiên, giúp sinh vật thích nghi với sự thay đổi của môi trường.

Navigator vừa giúp bạn đọc so sánh 2 quá trình: Nguyên phân và nguyên phân. Qua đó ta có thể thấy sự khác biệt giữa nguyên phân và nguyên phân khá rõ ràng. Trong quá trình meiosis I, các nhiễm sắc thể bắt cặp và di chuyển về các cực. Kết quả là mỗi tế bào con trong meiosis sẽ chỉ nhân lên một nhiễm sắc thể của cặp tương đồng. Tương tự như nguyên phân, khi tâm động bắt đầu phân chia, mỗi tế bào con chỉ nhận một crômatit. Tuy hai giai đoạn khác nhau nhưng cơ chế thực hiện khá giống nhau.

Nguyên phân và nguyên phân có vai trò quan trọng đối với sự sống, sự di truyền và sinh sản của sinh vật, nếu có sự bất thường trong các giai đoạn của nguyên phân, nguyên phân có thể dẫn đến những hậu quả đáng tiếc. Việc nghiên cứu nguyên phân và nguyên phân giúp con người hiểu được cơ chế phân chia tế bào, từ đó có thể tăng khả năng thích nghi với môi trường và loại bỏ phần nào những bất thường trong các quá trình này.

So sánh nguyên phân và giảm phân
So sánh nguyên phân và giảm phân

Trên đây là lời giải So sánh nguyên phân và giảm phân với các định nghĩa chi tiết về nguyên phân và giảm phân. Sau khi hiểu rõ nguyên phân và giảm phân là gì, bạn đọc cũng có thể hiểu được những điểm giống và khác nhau của quá trình nguyên phân và giảm phân. Mời các bạn cùng tham khảo các bài tập khác trong chương trình Phần Học tập lớp 10.

Bạn đã tham gia nhóm Bạn đã học chưa? để thảo luận và học hỏi.

Những bài viết liên quan:

  • Tại sao chúng ta cần ăn protein từ các nguồn thực phẩm khác nhau?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button