Tài liệu

Soạn bài Tổng kết về từ vựng (trang 122) Soạn văn 9 tập 1 bài 9

Nhằm giúp các em củng cố kiến ​​thức về từ vựng và chuẩn bị bài nhanh chóng, Thoidaihaitac.vn giới thiệu bài Soạn 9: Tóm tắt từ vựng.

Chuẩn bị một bản tóm tắt từ vựng

Tài liệu sẽ giúp các em học sinh lớp 9 ôn tập kiến ​​thức về phần từ vựng trong chương trình Ngữ văn Trung học cơ sở. Mời bạn đọc cùng tham khảo dưới đây.

Soạn 9: Tóm tắt từ vựng

  • Soạn tóm tắt từ vựng
    • I. Từ đơn giản và từ phức tạp
    • II. Thành ngữ
    • III. Ý nghĩa của từ
    • IV. Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
    • V. Từ đồng âm
    • TẠI VÌ. Từ đồng nghĩa
    • VII. Từ trái nghĩa
    • VIII. Mức độ nghĩa chung của từ
    • IX. Từ vựng

Soạn tóm tắt từ vựng

I. Từ đơn giản và từ phức tạp

Đầu tiên. Ôn lại khái niệm từ đơn, từ phức. Phân biệt các loại từ phức.

– Từ đơn là từ được tạo thành từ một tiếng.

Từ phức là từ được tạo thành từ hai hoặc nhiều âm.

– Từ ghép gồm hai loại: từ ghép đẳng lập và từ ghép đẳng lập:

  • Từ ghép là những từ có quan hệ về nghĩa.
  • Từ ghép là những từ có quan hệ với nhau về mặt âm thanh.

2. Những từ nào sau đây là từ ghép đẳng lập, từ ghép nào là từ ghép đẳng lập?

– Từ ghép: nghiêm ngặt, giam hãm, giam cầm, tươi tốt, cỏ cây, thoi đưa, nhường nhịn, sa ngã, ước ao.

– Các từ: gật gù, nhỏ nhoi, lạnh lùng, sủi bọt, xa xôi, lấp lánh.

3. Trong các từ ghép sau, từ ghép nào “giảm nghĩa” và từ ghép nào “tăng nghĩa” so với nghĩa của thành tố gốc?

– Từ lá có “nghĩa giảm”: trăng trắng, ánh sáng đẹp đẽ, nhỏ bé, mát rượi, sũng nước.

– Từ lá có “nghĩa tăng”: sạch sẽ tươi mát, xếp sát sàn nhà, nhấp nhô.

II. Thành ngữ

Đầu tiên. Xem lại các khái niệm thành ngữ

Thành ngữ là những cụm từ có cấu tạo cố định, diễn đạt ý nghĩa trọn vẹn.

– Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó, nhưng thường thông qua một số cách dịch như ẩn dụ, so sánh, v.v.

2. Những tổ hợp từ nào sau đây là thành ngữ và tổ hợp từ nào là tục ngữ?

một. Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng: Tục ngữ

=> Ý nghĩa: Môi trường xung quanh có tác động đến việc hình thành đạo đức con người (mực – nơi chốn, kẻ ác, ngọn đèn – nơi ở, người tốt).

b. Đánh trống bỏ dùi: Thành ngữ

=> Ý nói: Làm việc gì cũng không đạt, bỏ dở giữa chừng.

c. Chó có mèo che: Tục ngữ

=> Ý nghĩa: Muốn bảo quản thức ăn thì nhà có chó phải treo lên, nhà có mèo thì phải che chắn cẩn thận.

d. Được voi hỏi: Thành ngữ

=> Ý nghĩa: Đã nhận được điều này, nhưng vẫn muốn điều gì đó tốt hơn.

e. Nước mắt cá sấu: Thành ngữ

=> Ý nghĩa: Cá xấu không bao giờ khóc – giả khổ để lừa gạt người khác.

3. Tìm hai thành ngữ có yếu tố động vật và hai thành ngữ có yếu tố thực vật. Giải thích nghĩa và đặt câu với mỗi thành ngữ tìm được.

* Yếu tố động vật:

– Ếch ngồi đáy giếng: phê phán những người hiểu biết có hạn nhưng lại kiêu ngạo, tự cho mình là nhất.

=> Đặt câu: Kiến thức của anh như ếch ngồi đáy giếng.

– Nuôi ong tay áo: cầu cứu kẻ xấu, phản mình.

=> Đặt câu: Bác đang nuôi ong tay áo mà không biết.

* Yếu tố thực vật:

– Nghèo khó chia lìa: nghèo khó, không có của cải gì đáng giá.

=> Đặt câu: Gia đình anh nghèo nên mọi người đều khinh thường anh.

– cắn rơm, cắn cỏ: van xin tha thiết, đáng thương.

=> Đặt câu: Tôi cắn rơm, cắn cỏ, xin tha mạng!

4. Tìm hai ví dụ về thành ngữ trong văn học.

– Một hai nghiêng nước nghiêng thành
Đã yêu cầu một nhân viên tài nguyên đồ họa sắc nét, hai

– Vắt kiệt diễn viên đẹp trai
Xe ngựa như nước nêm quần áo.

(Truyện Kiều, Nguyễn Du)

– Thân hình vừa trắng vừa tròn.
Bảy nổi ba chìm một số quốc gia trẻ

(Bánh trôi, Hồ Xuân Hương)

Một số phận, hai món nợ Tôi xin lỗi
Năm nắng mười mưa dám cai quản

(Thương vợ Trần Tế Xương)

III. Ý nghĩa của từ

Đầu tiên. Ôn lại khái niệm nghĩa của từ

Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ …) mà từ biểu thị.

2. Chọn cách giải thích đúng:

– Giải thích đúng:

một. Nghĩa của từ mẹ là “người phụ nữ, có con cái, nói về mối quan hệ với con cái”.

– Diễn giải không chính xác:

b. Nghĩa của từ mẹ khác với nghĩa của từ cha là “đàn bà, có con”. Vì nghĩa của từ mẹ chỉ khác nghĩa của từ cha trong “đàn bà”.

c. Nghĩa của từ mẹ không thay đổi trong hai câu “Mẹ hiền lắm” và “Thất bại là mẹ thành công”. Vì nghĩa mẹ trong trường hợp trước là nghĩa gốc, còn nghĩa sau là nghĩa chuyển.

d. Nghĩa của từ mẹ không có phần chung với nghĩa của từ bà. Vì nghĩa của mẹ và bà đều có phần chung là “đàn bà”.

3. Hai cách giải thích nào sau đây là đúng? Tại sao?

Lời giải thích đúng là:

b. Tính tình rộng lượng, dễ thông cảm với người từng lầm lỗi, dễ tha thứ.

Cách hiểu sai là:

một. Độ lượng là đức tính rộng lượng, dễ thông cảm với người từng mắc lỗi, dễ tha thứ.

– Vì cách giải thích trên đã vi phạm nguyên tắc giải nghĩa từ khi dùng cụm danh từ để giải thích một từ chỉ đặc điểm, tính chất.

IV. Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

Đầu tiên. Ôn lại khái niệm từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.

Các từ có thể có một hoặc nhiều nghĩa.

– Chuyển ngữ là hiện tượng chuyển nghĩa của từ để tạo ra từ nhiều nghĩa.

Trong từ nhiều nghĩa, có:

  • Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện ngay từ đầu, làm cơ sở hình thành các nghĩa được chuyển.
  • Chuyển ngữ là nghĩa được hình thành trên cơ sở nghĩa gốc.

2. Trong hai câu thơ sau, từ hoa trong thềm hoa, hoa lệ được dùng theo nghĩa gốc hoặc nghĩa chuyển. Có thể coi đây là hiện tượng chuyển ngữ làm phát sinh từ nhiều nghĩa không? Tại sao?

Tôi cảm thấy tức giận hơn khi ở nhà
Thềm hoa Hiến chương lên mấy bậc

(Truyện Kiều, Nguyễn Du)

– Kệ hoa, nước mắt hoa được dùng với nghĩa chuyển.

– Đây không phải là hiện tượng chuyển từ, vì những từ này chỉ mang tính chất tạm bợ, được Nguyễn Du sử dụng trong tác phẩm để diễn tả tâm trạng Thúy Kiều.

V. Từ đồng âm

Đầu tiên. Ôn lại khái niệm từ đồng âm. Phân biệt từ đồng nghĩa và từ đồng âm.

– Từ đồng âm là những từ nghe giống nhau nhưng nghĩa khác nhau.

– Ví dụ:

  • Cơm đã chín!
  • Có chín con gà trong nhà.

– Phân biệt:

  • Từ nhiều nghĩa: Là những từ có nghĩa liên quan.
  • Từ đồng âm: Là những từ có nghĩa khác nhau, không liên quan đến nhau.

2. Trong các trường hợp (a) và (b) sau đây, trường hợp nào có hiện tượng từ nhiều nghĩa, trường hợp nào có hiện tượng từ đồng âm? Tại sao?

– Trường hợp (a) là từ nhiều nghĩa:

  • Lá 1: nghĩa gốc, dùng để chỉ bộ phận của cây, mọc trên cành hoặc thân và thường dẹt, có màu xanh, có vai trò chủ yếu trong việc tạo chất hữu cơ cho cây.
  • Lá 2: có nghĩa chuyển, có một số điểm tương đồng với nghĩa gốc (là từ dùng để chỉ từng đơn vị vật có dạng bản mỏng hoặc giống chiếc lá).

– Trường hợp (b) là từ đồng âm: Nghĩa của hai từ “đường” hoàn toàn khác nhau:

  • Đường 1: Khoảng trống phải băng qua để đi từ nơi này đến nơi khác
  • Đường 2: Một chất kết tinh có vị ngọt, được sản xuất từ ​​mía hoặc củ cải đường.

TẠI VÌ. Từ đồng nghĩa

Đầu tiên. Xem lại khái niệm từ đồng nghĩa

– Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.

– Ví dụ: chăm sóc, bảo vệ, giữ gìn

2. Chọn cách hiểu đúng trong số các cách hiểu trong sách giáo khoa:

d. Các từ đồng nghĩa có thể không thay thế được cho nhau trong nhiều trường hợp sử dụng.

3. Đọc câu sau:

– Từ “xuân”: được dịch theo nghĩa ẩn dụ, lấy khoảng thời gian trong một năm để thay thế một năm.

– Việc thay thế từ “mùa xuân” thể hiện sự lạc quan, yêu đời của tác giả trước cuộc đời.

VII. Từ trái nghĩa

Đầu tiên. Ôn lại khái niệm từ trái nghĩa

– Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau. Ví dụ (xấu – tốt, trắng – đen, nóng – lạnh …).

– Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.

2. Những cặp từ nào sau đây có từ trái nghĩa?

Các cặp từ trái nghĩa: ông – bà, xấu – đẹp, xa – gần, rộng – hẹp.

3.

– Nhóm 1 từ như sống – chết (không sống không có nghĩa là chết, chưa chết nghĩa là còn sống): chiến tranh – hòa bình, nam – nữ

– Nhóm 2 từ như già – trẻ (già không có nghĩa là trẻ, không trẻ không có nghĩa là già): yêu – ghét, cao – thấp, nông – sâu, giàu – nghèo.

VIII. Mức độ nghĩa chung của từ

Đầu tiên. Ôn lại kiến ​​thức

– Nghĩa của một từ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của từ khác:

– Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao gồm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác.

– Một từ được coi là nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của nó bao hàm cả nghĩa của từ khác.

Một từ có nghĩa rộng đối với một từ, nhưng lại có nghĩa hẹp đối với một từ khác.

2.

Từ (về đặc điểm cấu tạo): Từ đơn và từ phức

* Từ phức: Từ ghép và từ ghép.

– Từ ghép: Từ ghép tổng hợp và từ ghép phân loại

– Từ ghép: Toàn bộ và một phần âm tiết

  • Một phần âm tiết: âm tiết và vần

IX. Từ vựng

Đầu tiên. Ôn lại khái niệm trường từ vựng

– Trường từ vựng là tập hợp các từ có ít nhất một đặc điểm chung.

– Các từ mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu, tay, miệng thuộc trường từ vựng chỉ các bộ phận trên cơ thể người.

2.

– Các từ thuộc trường từ vựng: bể, tắm

– Ý nghĩa: thể hiện tội ác man rợ, tàn bạo của thực dân Pháp.

* Một số bài thực hành:

Câu hỏi 1. Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của các từ sau là gì?

một. Mặt sau

– Lưng (1): Là phần sau của cơ thể người hoặc phần trên của cơ thể động vật có xương sống, đối xứng với ngực và bụng (lưng).

– Mặt sau (2): phần sau của một số đồ vật (lưng ghế).

b. Cạnh

– Xương sườn (1): xương bao quanh lồng ngực từ cột sống đến xương ức (nói chung) (xương sườn).

– Sườn (2): bề mặt của một số đồ vật có hình dạng và chiều cao (sườn núi).

Gợi ý:

một.

– Trở lại (1): nghĩa gốc

– Back (2): nghĩa là chuyển

b.

– Rib (1): nghĩa gốc

– Sườn (2): nghĩa chuyển

Câu 2. Phân biệt nghĩa của từ đồng âm trong các trường hợp sau:

một.

– Tôi đã thi đậu vào lớp ba.

– Hạt đậu đã nảy mầm.

b.

– Sợi chỉ màu đỏ.

– Tôi chỉ đường cho anh ta.

Gợi ý:

một.

– Đạt 1: đáp ứng các yêu cầu để được chọn trong kỳ thi

– Đậu 2: cây nhỏ, nhiều loài, tràng hoa gồm năm cánh hình cánh bướm, quả dài, chứa nhiều hạt, quả hay hạt dùng làm thực phẩm.

b.

– sợi 1: sợi ngang trên khung cửi hoặc khung cửi; phân biệt với sợi dọc, được gọi là cánh

– điểm 2: làm cho một người nhìn thấy, nhận ra một cái gì đó, bằng cách chỉ tay hoặc một đối tượng tín hiệu về phía nó

Câu 3. Tìm các từ trong trường từ vựng sau:

– thời gian

– màu sắc

– Âm nhạc

– Công việc

Gợi ý:

– thời gian: ngày, tháng, năm, giờ, phút, giây, đồng hồ …

– Màu sắc: xanh, đỏ, đậm, nhạt …

– Nhạc cụ: đàn nguyệt, kèn, trống, ghita …

– Nghề nghiệp: y tá, bác sĩ, giáo viên, họa sĩ …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button