Tài liệu

Tuyển tập 22 đề thi môn Ngữ văn vào lớp 10 Đề thi vào lớp 10 môn Ngữ văn

Tuyển tập 22 đề thi môn Ngữ văn vào lớp 10, có đáp án kèm theo. Qua đó, giúp các em học sinh lớp 9 nắm chắc các dạng câu hỏi thường gặp trong đề thi, luyện giải bài tập thành thạo chuẩn bị cho kì thi vào lớp 10 năm học 2022 – 2023 đạt kết quả cao.

Ngoài ra, các em có thể tham khảo thêm hoàn cảnh sáng tác, ý nghĩa các tên tác phẩm Ngữ Văn 9 để ôn thi hiệu quả. Đồng thời cũng giúp các thầy cô giáo tham khảo trong việc phân công các chuyên đề ôn tập cho học sinh của mình. Vậy mời quý thầy cô và các em cùng theo dõi bài viết dưới đây của Thoidaihaitac.vn:

Đề cương ôn tập môn văn vào lớp 10

  • Đề thi vào lớp 10 môn Văn – Đề số 1
  • Đề thi vào lớp 10 môn Văn – Đề số 2
  • Đề thi vào lớp 10 môn Văn – Đề số 3
  • Đề thi vào lớp 10 môn Văn – Đề 4

Đề thi vào lớp 10 môn Văn – Đề 4

Câu hỏi 1. (10 điểm)

Trong bài Lời ru những em bé lớn trên lưng mẹ, nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm đã viết:

“Mặt trời của ngô nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ nằm ngửa ”

(Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục – 2005)

Biện pháp tu từ của từ mặt trời trong câu thứ hai là gì? Tác dụng của nó là gì?

Câu 2 (2,0 điểm)

Viết đoạn văn (khoảng 5-7 dòng) giới thiệu tác giả Hữu Thỉnh, có sử dụng phép thế và phép nối. Cho biết các từ liên kết thuộc loại phép nào?

Câu 3. (3,0 điểm)

Trong tài liệu Chuẩn bị bước vào thế kỉ mới (Ngữ Văn 9, tập hai, NXB Giáo dục- 2005), tác giả Vũ Khoan đã chỉ ra một trong những điểm mạnh của người Việt Nam là “thông minh, nhạy bén”. với cái mới ”và cái yếu là“ khả năng rèn luyện, sáng tạo còn hạn chế do nặng về học chay, học vẹt ”.

Viết bài văn nghị luận (khoảng 300 chữ) bày tỏ suy nghĩ của anh / chị về ý kiến ​​trên?

Câu 4. (4,0 điểm)

Cảm nhận của em về nhân vật Phương Định trong tác phẩm Những ngôi sao xa xôi của nhà văn Lê Minh Khuê (Trích Ngữ văn 9, tập hai, NXB Giáo dục-2005)

HƯỚNG DẪN LỚP

– Giám khảo cần nắm rõ yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá chung bài làm của thí sinh, tránh cách cho điểm.

– Do đặc thù của môn ngữ văn nên cán bộ chấm thi cần linh hoạt trong việc sử dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài hát có cảm xúc, sáng tạo, trình bày mạch lạc, ngôn từ đẹp; không cho điểm tối đa (từng câu, cả bài) đối với những bài mắc nhiều lỗi chính tả, chữ viết cẩu thả.

– Việc chi tiết hóa điểm của các ý kiến ​​(nếu có) phải đảm bảo không sai lệch so với tổng điểm của từng ý tưởng và được thống nhất trong tổ chấm.

– Sau khi cộng toàn bộ điểm, giữ nguyên tổng điểm, không làm tròn số.

II. Đáp án và thang điểm

Kết án

Trả lời

Chỉ

Đầu tiên

(1,0 điểm)

– Từ mặt trời trong đoạn thơ trên là một biện pháp tu từ ẩn dụ.

0,5 điểm

Tác dụng: Thể hiện tình yêu thương con của người mẹ. Con là mặt trời của mẹ; là nguồn hạnh phúc ấm áp vừa gần gũi vừa thiêng liêng của đời mẹ. Các con đã góp phần sưởi ấm tình mẹ và ý chí vươn lên trong cuộc sống …

0,5 điểm

2

(2,0 điểm)

– Đoạn văn trên trình bày những nét cơ bản về tác giả Hữu Thỉnh (năm sinh, năm mất, quê quán, đặc điểm thơ, tác phẩm chính …)

0,5 điểm

– Đoạn văn phải có sử dụng các liên từ: Thay thế và nối. Chỉ ra các từ liên kết thuộc các phép liên tưởng đó (Nếu đúng, một phép liên kết cho 0,75 điểm)

1,5 điểm

3

(3 điểm)

a, Yêu cầu kĩ năng: Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội. Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt trôi chảy; Không mắc lỗi chính tả, cách dùng từ hoặc ngữ pháp.

b, Yêu cầu về hình thức:

Thí sinh cần làm rõ những điều sau:

– Nêu vấn đề cần nghị luận

0,5 điểm

– Suy nghĩ về điểm mạnh của người Việt Nam: Thông minh, nhạy bén với cái mới (Sử dụng thao tác lập luận để làm rõ điểm mạnh của người Việt Nam; ý nghĩa, tác dụng của nó)

1,0 điểm

– Suy nghĩ về điểm yếu của người Việt Nam: Khả năng rèn luyện, sáng tạo còn hạn chế do nặng về học chay, học vẹt (Sử dụng thao tác lập luận để làm rõ khuyết điểm của người Việt Nam; ý nghĩa và tác dụng của nó)

1,0 điểm

– quan hệ bản thân: Thấy được ưu điểm của bản thân để từ đó có hướng phát huy; Khắc phục nhược điểm, nhất là học chay, học vẹt; Nâng cao kỹ năng thực hành và áp dụng …

0,5 điểm

4

(4 điểm)

a, Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm một bài văn nghị luận. Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt trôi chảy; Không mắc lỗi chính tả, cách dùng từ hoặc ngữ pháp.

b, Yêu cầu về hình thức: Trên cơ sở hiểu biết về tác phẩm “Những ngôi sao xa xôi” của nhà văn Lê Minh Khuê (Trích Ngữ văn 9 tập hai), thí sinh có thể trình bày cảm nhận của mình. về nhân vật Phương Định trong đoạn trích. Thí sinh có thể có nhiều cách trình bày nhưng cần làm rõ các ý cơ bản sau:

– Giới thiệu đôi nét về tác giả, tác phẩm, nhân vật Phương Định

0,5 điểm

– Vẻ đẹp của nhân vật Phương Định không tách rời vẻ đẹp của người nữ trinh sát mặt đường và được đặt trong tình thế thử thách của một địa bàn trọng điểm trên tuyến đường Trường Sơn.

0,5 điểm

– Nhân vật Phương Định là một cô gái Hà Nội vô tư, hồn nhiên, nhạy cảm, mơ mộng, yêu ca hát, quan tâm đến hình thức …

1,0 điểm

– Nhân vật Phương Định là một nữ thanh niên xung phong dũng cảm, không sợ hy sinh, có trách nhiệm cao với nhiệm vụ, có tinh thần đồng đội, lạc quan …

1,0 điểm

– Nghệ thuật xây dựng nhân vật (chủ yếu là miêu tả tâm lí): Truyện được kể ở ngôi thứ nhất, cũng là nhân vật chính nên tác giả có điều kiện tập trung miêu tả, làm nổi bật thế giới nội tâm phong phú, thanh cao. vẻ đẹp nhân vật …

0,5 điểm

– Đánh giá: Nhân vật Phương Định tiêu biểu cho thế hệ trẻ Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.

0,5 điểm

Tải file tài liệu để xem nội dung chi tiết hơn.

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button