Hỏi đáp Pháp Luật

Văn bản hành chính là gì 2022?

Văn bản hành chính là gì? Văn bản hành chính là văn bản quen thuộc với mọi người và chúng ta dễ dàng bắt gặp trong cuộc sống. Quá quen thuộc và thông dụng nhưng bạn đã hiểu rõ bản chất của văn bản hành chính chưa? Các loại văn bản hành chính là gì? Tác dụng của văn bản hành chính là gì? Hãy cùng Thoidaihaitac.vn tìm hiểu khái niệm văn bản hành chính và các quy định của pháp luật về loại văn bản này.

Định nghĩa văn bản hành chính

  • 1. Văn bản hành chính là gì?
  • 2. Văn bản hành chính có mấy loại?
  • 3. Văn bản hành chính thông thường là gì?
  • 4. Đặc điểm của văn bản hành chính
  • 5. Thẩm quyền ban hành văn bản hành chính
  • 6. Tác dụng của văn bản hành chính?

1. Văn bản hành chính là gì?

Văn bản hành chính là văn bản chứa đựng thông tin về các quy định của Nhà nước, cụ thể hóa việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và giải quyết các vụ việc cụ thể trong khâu quản lý.

Bài viết liên quan

Văn bản hành chính được chia thành hai loại chính:

  • Văn bản hành chính đặc biệt;
  • Văn bản hành chính tổng hợp.

2. Văn bản hành chính có mấy loại?

Như đã đề cập ở phần 1, văn bản hành chính được chia thành hai loại sau:

  • Văn bản hành chính đặc biệt là phương tiện thể hiện quyết định quản lý của cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền trên cơ sở quy định chung, quyết định quy chế của cơ quan nhà nước cấp trên hoặc quy chế của cơ quan mình. để giải quyết các vấn đề cụ thể. Bao gồm: Các quyết định của cá nhân; Chỉ thị cụ thể; Giải pháp đặc biệt.

Ví dụ: Quyết định nâng lương, quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức; Chỉ thị về phát động thi đua, biểu dương gương người tốt, việc tốt, v.v.

  • Văn bản hành chính thông thường là văn bản thông tin điều hành nhằm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật khác hoặc dùng để giải quyết các công việc cụ thể, phản ánh tình hình, giao dịch, trao đổi, ghi chép công việc trong cơ quan. , cơ quan. Hệ thống kiểu văn bản này rất đa dạng và phức tạp, có thể phân thành hai kiểu chính.

Vậy 2 loại Văn bản Hành chính Thông thường chính là gì? Và đặc điểm là gì? Phần 3 dưới đây sẽ giải đáp chi tiết, mời các bạn cùng Thoidaihaitac.vn tham khảo.

3. Văn bản hành chính thông thường là gì?

Văn bản hành chính thông thường là văn bản thông tin điều hành nhằm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật khác hoặc để giải quyết các công việc cụ thể, phản ánh các tình huống, giao dịch, trao đổi, ghi chép. Sao chép công việc trong cơ quan, tổ chức. Hệ thống loại hình tài liệu này rất đa dạng và phức tạp, có thể phân thành 2 loại chính:

  • Văn bản không loại: Công văn là loại văn bản dùng để giao dịch công việc giữa các cơ quan, tổ chức. Đối với loại văn bản này, tên loại văn bản không xuất hiện ở đầu văn bản. Đây cũng là cách để phân biệt văn bản chính thức với các loại văn bản hành chính khác.

Ví dụ: Công văn đôn đốc, công văn trả lời, công văn mời họp, công văn giải trình, công văn yêu cầu, công văn kiến ​​nghị, công văn hỏi thăm.

  • Văn bản có tiêu đề: Các thông báo, tờ trình, biên bản, tờ trình, đề án, chương trình, kế hoạch, hợp đồng, các loại giấy tờ (giấy đi đường, giấy giới thiệu, giấy phép nghỉ phép, giấy ủy quyền, …). Những tài liệu như vậy thường đại diện cho một loại chỉ định cụ thể. Ví dụ:

Báo cáo: Dùng để trình bày rõ ràng một tình huống, sự việc. Ví dụ: Báo cáo tuần, báo cáo tháng, báo cáo quý, báo cáo năm, báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề, báo cáo hội nghị;

Thông báo: Thông báo cho mọi người về tình hình hoạt động, các thông tin liên quan đến đơn vị bằng văn bản;

Biên bản: Bản ghi lại những gì đã xảy ra hoặc trạng thái của một sự kiện để làm chứng sau này. Ví dụ: biên bản hội nghị, biên bản nghiệm thu, biên bản hợp đồng, biên bản bàn giao.

Văn bản hành chính có vai trò chính là cụ thể hóa các văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn các chủ trương, chính sách cụ thể của nhà nước, hỗ trợ quá trình quản lý hành chính nhà nước và cung cấp thông tin pháp luật. .

Chúng ta cần phân biệt rõ văn bản hành chính với văn bản quy phạm pháp luật, được quy định cụ thể trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020 / QH14.

4. Đặc điểm của văn bản hành chính

Văn bản hành chính là loại văn bản thường dùng để truyền đạt những nội dung, yêu cầu nào đó của cấp trên hoặc bày tỏ ý kiến, nguyện vọng của cá nhân, tập thể đến cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết.

Văn bản hành chính cần có các nội dung sau:

  • Quốc hiệu và tiêu ngữ;
  • Địa điểm và ngày viết;
  • Họ, tên, chức vụ của người nhận hoặc cơ quan nhận văn bản;
  • Họ, tên, chức vụ của người gửi hoặc tên cơ quan, đoàn thể gửi văn bản;
  • Nội dung thông báo và yêu cầu báo cáo;
  • Chữ ký và họ tên của người gửi tài liệu.

Những nội dung bắt buộc trên của văn bản hành chính cũng là đặc điểm nổi bật của văn bản hành chính để phân biệt với các loại văn bản khác.

5. Thẩm quyền ban hành văn bản hành chính

Thẩm quyền ký ban hành văn bản hành chính được quy định tại Điều 13 Nghị định số 30/2020 / NĐ-CP như sau:

1. Cơ quan, tổ chức làm việc theo chế độ thủ trưởng

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ký các văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành; có thể phân công cấp phó ký thay các văn bản thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách và một số văn bản thuộc thẩm quyền của người đứng đầu. Trường hợp cấp phó được phân công phụ trách, điều hành thì ký cùng chữ ký với cấp phó.

2. Cơ quan, tổ chức làm việc theo phương thức tập thể

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức thay mặt tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức ký các văn bản của cơ quan, tổ chức. Cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể đại diện tập thể, thay mặt người đứng đầu cơ quan, tổ chức ký những văn bản do người đứng đầu ủy quyền và những văn bản thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách.

3. Trong trường hợp đặc biệt, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể ủy quyền cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong cơ cấu tổ chức của mình ký một số văn bản mà mình phải ủy quyền. dấu hiệu. Việc ủy ​​quyền phải được thực hiện bằng văn bản, không giới hạn thời gian và nội dung ủy quyền. Người được ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác ký. Chữ ký được ủy quyền được thực hiện theo mẫu và được đóng dấu hoặc ký điện tử của cơ quan, tổ chức ủy quyền.

4. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể phân công Thủ trưởng đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức ký một số văn bản theo lệnh. Người được ủy quyền ký lệnh thì giao cho cấp phó ký thay mình. Việc phân công thừa lệnh phải được quy định trong quy chế làm việc hoặc quy chế công tác văn thư của cơ quan, tổ chức.

5. Người ký ban hành văn bản phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về văn bản do mình ký ban hành. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành.

6. Đối với văn bản giấy, khi ký văn bản phải dùng bút mực xanh, không dùng loại mực dễ phai.

7. Đối với văn bản điện tử, người có thẩm quyền ký điện tử

Như vậy, thẩm quyền ký ban hành văn bản hành chính được chia thành các trường hợp sau:

  • Thứ nhất, đối với cơ quan, tổ chức làm việc theo chế độ thủ trưởng thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ký hoặc phân công cấp phó ký thay mình.
  • Thứ hai, khi cơ quan, tổ chức làm việc theo chế độ tập thể thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức thay mặt tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức ký các văn bản của cơ quan, tổ chức. Cấp phó ký thay thủ trưởng khi được ủy quyền.
  • Thứ ba, trong trường hợp đặc biệt, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể ủy quyền cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cơ quan mình ký một số văn bản do mình ủy quyền. phải ký.
  • Thứ tư, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể phân công người đứng đầu đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức ký một số văn bản theo lệnh. Việc ký lệnh này phải được ghi rõ trong quy chế làm việc của cơ quan.
  • Thứ năm, người ký văn bản phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về văn bản do mình ký ban hành và người đứng đầu cơ quan, tổ chức cũng phải chịu trách nhiệm về văn bản do cơ quan, tổ chức mình ban hành. .

Ngoài ra, đối với văn bản được ký trên giấy, phải dùng bút mực xanh để phân biệt với màu đỏ của dấu và màu đen của mực ảnh. Đối với văn bản điện tử, chữ ký điện tử được thực hiện.

6. Tác dụng của văn bản hành chính?

Hiệu lực pháp lý là giá trị pháp lý của văn bản quy phạm pháp luật đối với việc thực hiện hoặc áp dụng văn bản đó, thể hiện thứ bậc cao thấp của văn bản trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, thể hiện phạm vi hiệu lực của văn bản đó. chuyển động hoặc phạm vi của văn bản về thời gian, không gian và đối tượng áp dụng.

Theo cách đó chúng ta có thể hiểu hiệu lực của văn bản hành chính là giá trị pháp lý của văn bản đó để triển khai, áp dụng trên thực tế, thể hiện phạm vi tác động hoặc phạm vi điều chỉnh của văn bản về thời gian, không gian và đối tượng áp dụng.

Cho đến nay, chưa có văn bản quy phạm pháp luật nào quy định việc xây dựng văn bản hành chính và hiệu lực của chúng. Thông thường, một văn bản hành chính hết hiệu lực khi nội dung công việc được điều chỉnh trong văn bản hoàn thiện hoặc hiệu lực của văn bản được quy định trong văn bản đó.

Vì vậy, việc xây dựng và ban hành văn bản hành chính cũng tuân theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020 / QH14.

Điều 151 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020 / QH14 quy định về thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật như sau:

Thời điểm có hiệu lực của toàn bộ hoặc một phần văn bản quy phạm pháp luật được quy định trong văn bản đó, nhưng:

  • Không sớm hơn 45 ngày, kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước ở trung ương;
  • Chậm nhất là 10 ngày, kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
  • Chậm nhất là 07 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã.

Ngoài ra, văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn có thể có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành.

Trên đây Thoidaihaitac.vn đã gửi tới bạn đọc những quy định và thông tin về văn bản hành chính. Văn bản hành chính là văn bản quen thuộc đối với cả những người có thẩm quyền trong các cơ quan nhà nước và mọi tầng lớp nhân dân. Văn bản hành chính mang quyền lực nhà nước, việc soạn thảo và ban hành văn bản hành chính cũng phải tuân theo quy định của pháp luật. Trong soạn thảo văn bản hành chính, mọi thứ đều được quy định chi tiết (ví dụ màu mực để ký văn bản giấy …)

Mời bạn tham khảo thêm các bài viết liên quan trên chuyên mục Hỏi đáp pháp luật của Thoidaihaitac.vn.

  • Hình thức trình bày văn bản hành chính 2022
  • Hướng dẫn trình bày văn bản chuẩn và soạn thảo văn bản hành chính năm 2022
  • Chế độ sinh con thứ 3 và thứ 4

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button