Tài liệu

Vật lí 10 Bài 8: Thực hành đo gia tốc rơi tự do Soạn Lý 10 trang 48 sách Chân trời sáng tạo

Giải bài tập Vật lý 10 bài 8: Thực hành đo gia tốc rơi tự do Cuốn sách Chân trời sáng tạo giúp các em học sinh lớp 10 có thêm mẹo tham khảo cách trả lời câu hỏi Bài 8 chương 3: Chuyển động biến đổi.

Giải bài tập Vật Lí 10 Bài 8 Thực hành đo gia tốc rơi tự do giúp các em hiểu được gia tốc là gì, cách tính gia tốc biến đổi đều, từ đó biết cách trả lời tất cả các câu hỏi bài 8 chương 3 SGK Vật Lý. 10 trang 48 → 49 Chân trời sáng tạo. Vậy đây là nội dung chi tiết của tài liệu, mời các bạn tải về tại đây.

Giải bài tập Vật lý 10 bài 8: Thực hành đo gia tốc rơi tự do

  • Thí nghiệm đo gia tốc rơi tự do
    • Câu 1 trang 48
    • Câu 2 trang 48
    • Câu 3 trang 49
    • Câu 4 trang 49
    • Luyện tập trang 49

Thí nghiệm đo gia tốc rơi tự do

Câu 1 trang 48

Thí nghiệm thả đồng thời một quả bóng và một mảnh giấy từ cùng độ cao.

a) Nhận xét về thời gian đi được từ lúc bắt đầu thả đến khi chạm đất của hai vật.

b) Dự đoán trong điều kiện nào thì hai vật chạm đất cùng một lúc.

Câu trả lời được đề xuất

a) Thời gian đi được từ lúc bắt đầu thả đến khi chạm đất lớn hơn thời gian của viên bi.

b) Để đồng thời hai vật chạm đất thì chuyển động của hai vật phải coi như là sự rơi tự do, tức là sự rơi sẽ không chịu tác dụng của lực cản của không khí. Chúng ta sẽ thả hai vật trong chân không.

Câu 2 trang 48

Dựa vào kiến ​​thức đã học và bộ dụng cụ gợi ý, em hãy nêu một phương pháp đo gia tốc rơi tự do khác. Phân tích ưu nhược điểm của giải pháp đề xuất so với phương án đề xuất.

Câu trả lời được đề xuất

Hai cổng quang điện có thể được sử dụng để đo thời gian rơi tự do. Khi cột thép bắt đầu đi vào cổng quang điện thứ nhất thì công tơ bắt đầu đo, khi cực thép đi qua cổng quang điện thứ hai thì công tơ dừng đo.

– Dụng cụ

Bộ dụng cụ đo gia tốc rơi tự do bao gồm:

(1) Nam châm điện

(2) Cột thép

(3) Hai cổng quang điện

(4) Công tắc điều khiển

(5) Chronometer

(6) Giá

– Hạnh kiểm

Bước 1: Lắp ráp các công cụ.

+ Lắp hai cổng quang điện cách nhau một khoảng s.

+ Đặt trụ thép dính dưới nam châm.

+ Bấm công tắc cho trụ thép rơi xuống.

+ Đọc số thời gian rơi trên đồng hồ.

+ Thay đổi vị trí của các cổng quang điện sao cho khoảng cách giữa chúng khác nhau.

Bước 2: So sánh kết quả tính theo số liệu đo được trong thí nghiệm mà bạn đã tiến hành với kết quả tính theo số liệu trong bảng dưới đây.

Bảng 2.2. Quãng đường và thời gian rơi của vật.

Thời gian đo lườngs (m) (Các) thời gian rơi
Đầu tiên 2 3
0,400 ? ? ?
0,600 ? ? ?
0,800 ? ? ?

Bước 3: Tính gia tốc rơi tự do trung bình và sai số của phép đo.

Viết kết quả: g = overline g ± g

Phân tích ưu và nhược điểm

– Ưu điểm: Độ chính xác cao hơn

– Nhược điểm: Thiết kế cồng kềnh

Câu 3 trang 49

Dựa vào bảng số liệu, lập luận để trình bày phương án và tiến hành xử lý số liệu để xác định gia tốc rơi tự do và sai số đo.

Câu trả lời được đề xuất

Tham khảo bảng dữ liệu dưới đây:

Sự dịch chuyển

d (m)

Thời gian rơi t (s)

Thời gian rơi trung bình  overline {t ;} (S)

Sai số thời gian rơi ∆t (s)

Gia tốc rơi tự do

g (m / s2)

Ngày 1

lần 2

3 lần

Lần thứ 4

ngày 5

0,4

0,285

0,286

0,284

0,285

0,286

0,285

0,6

0,349

0,351

0,348

0,349

0,350

0,349

0,8

0,404

0,405

0,403

0,404

0,403

0,404

Thời gian rơi trung bình:

– Dịch chuyển 0,4 (m):

 overline t ; = ;  frac {t_1 ; + ; t_2 ; + ; t_3 ; + ; t_4 ; + ; t_5} 5 ;  khoảng ; 0,285 giây

– Dịch chuyển 0,6 (m):

 overline t  hspace {0.278em} =  hspace {0.278em}  frac {t_1  hspace {0.278em} +  hspace {0.278em} t_2  hspace {0.278em} +  hspace {0.278em} t_3  hspace {0,278em} +  hspace {0,278em} t_4  hspace {0,278em} +  hspace {0,278em} t_5} 5  hspace {0,278em}  khoảng  hspace {0,278em} 0,349 giây

– Dịch chuyển 0,8 (m):

 overline t  hspace {0.278em} =  hspace {0.278em}  frac {t_1  hspace {0.278em} +  hspace {0.278em} t_2  hspace {0.278em} +  hspace {0.278em} t_3  hspace {0,278em} +  hspace {0,278em} t_4  hspace {0,278em} +  hspace {0,278em} t_5} 5  hspace {0,278em}  khoảng  hspace {0,278em} 0,404 giây

Sai số tuyệt đối trung bình:

– Dịch chuyển 0,4 (m):

 overline { tam giác t} ; = ;  frac { tam giác t_1 ; + ;  tam giác t_2 ; + ;  tam giác t_3 ; + ;  tam giác t_4 ; + ;  tam giác t_5 } 5 ;  khoảng ; 6.10 ^ {- 4} ; s

– Dịch chuyển 0,6 (m):

 overline { bigtriangleup t}  hspace {0.278em} =  hspace {0.278em}  frac { bigtriangleup t_1  hspace {0.278em} +  hspace {0.278em}  bigtriangleup t_2  hspace {0.278em} +  hspace {0.278em}  bigtriangleup t_3  hspace {0.278em} +  hspace {0.278em}  bigtriangleup t_4  hspace {0.278em} +  hspace {0.278em}  bigtriangleup t_5} 5  hspace {0.278em}  khoảng  hspace {0,278em} 8,10 ^ {- 4}  hspace {0,278em} giây

– Dịch chuyển 0,8 (m):

 overline { tam giác t} ; = ;  frac { tam giác t_1 ; + ;  tam giác t_2 ; + ;  tam giác t_3 ; + ;  tam giác t_4 ; + ;  tam giác t_5 } 5 ;  khoảng ; 6.10 ^ {- 4} ; s

Ta chọn thang đo 9,999 s – 0,001 s thì sai số của dụng cụ là tdc = 0,0005 giây

Sai số tuyệt đối của phép đo tại mỗi lần dịch chuyển được tính theo công thức:  tam giác d ; = ;  tam giác  overline t ; + ;  tam giác t_ {dc}

– Độ dịch chuyển 0,4 (m): ∆t = 1,1.10-3s

– Độ dịch chuyển 0,6 (m): t = 1,3.10-3s

– Độ dịch chuyển 0,8 (m): ∆t = 1,1.10-3s

Gia tốc rơi tự do trung bình:

– Dịch chuyển 0,4 (m):  overline g =  frac {2d} { overline t ^ 2} 9,85 m / s2

– Dịch chuyển 0,6 (m):  overline g=  frac {2d} { overline t ^ 2} 9,85m / s2

– Dịch chuyển 0,8 (m):  overline g =  frac {2d} { overline t ^ 2} 9,80m / s2

Câu 4 trang 49

Nêu những nguyên nhân gây ra sai sót trong phương án thí nghiệm đã chọn.

Câu trả lời được đề xuất

Nguyên nhân của lỗi:

– Sai số do dụng cụ đo.

– Do thao tác bấm không đúng với thời gian chuyển động.

– Do điều kiện khách quan (nơi thực hiện thí nghiệm).

Luyện tập trang 49

Dựa vào kết quả thí nghiệm, nhận xét tính chất của chuyển động rơi tự do.

Câu trả lời được đề xuất

Tính chất của chuyển động rơi tự do:

– Chuyển động thẳng nhanh dần đều.

– Luôn luôn có phương thẳng đứng, từ trên xuống dưới.

– Có gia tốc rơi tự do bằng gia tốc do trọng trường nơi làm thí nghiệm.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button